vanban.org

Điều 1. Tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau: — Quyết định 22/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 14/2016/QĐ-UBND · 04/05/2016
Hòa Bình Ban hành 12/08/2015 Hiệu lực 22/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất;đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 22/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau:

1. Các khu đất có mặt đường tiếp giáp với đường Cù Chính Lan, đường Trần Hưng Đạo, đường Chi Lăng, đường từ đầu cầu Hòa Bình (bờ trái) đến ngã ba giao nhau với đường Lê Thánh Tông, đường Đinh Tiên Hoàng từ ngã ba giao nhau với đường Lê Thánh Tông đến cổng chợ Tân Thịnh, đường Trương Hán Siêu thuộc phường Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình.

- Đất thương mại dịch vụ: 1,5%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1,4%.

2. Các khu đất còn lại của các phường thuộc thành phố Hòa Bình; Thị trấn Lương Sơn; Các khu, cụm công nghiệp thuộc thành phố Hòa Bình, huyện Lương Sơn.

- Đất thương mại dịch vụ: 1,3%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1,2%.

3. Các xã còn lại thuộc thành phố Hòa Bình, thị trấn Cao Phong, huyện Cao Phong; thị trấn Kỳ Sơn, huyện Kỳ Sơn; thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy; thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thủy; thị trấn Bo, huyện Kim Bôi và Các khu, cụm công nghiệp của các huyện (trừ các huyện: Lương Sơn, Đà Bắc, Mai Châu).

- Đất thương mại dịch vụ: 1,1%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1%.

4. Các xã còn lại thuộc các huyện (không tính các xã đã nêu ở các nhóm trên và các xã vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao thuộc diện đặc biệt khó khăn (các xã vùng III), được hưởng chính sách theo Quyết định số 164/2006/QĐ-|TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ); thị trấn Đà Bắc, huyện Đà Bắc, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu; các khu, cụm công nghiệp thuộc hai huyện: Đà Bắc, Mai Châu; Các dự án sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (theo quy định của Luật đầu tư) tại các khu vực được quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Điều này (không thuộc các khu, cụm công nghiệp).

- Đất thương mại dịch vụ: 1%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,9%.

5. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (theo quy định của Luật đầu tư) tại các khu vực được quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4, Điều này (không thuộc các khu, cụm công nghiệp).

- Đất thương mại dịch vụ: 0,8%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,7%.

6. Các xã thuộc vùng III, các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

- Đất thương mại dịch vụ: 0,5%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,5%.