vanban.org

Điều 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau — Quyết định 22/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2019 Thay thế: 43/2018/QĐ-UBND · 19/12/2018
Cà Mau Ban hành 26/08/2015 Hiệu lực 05/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong hỗ trợ hoạt động kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 43/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động lĩnh vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 22/2015/QĐ-UBND
07/01/201943/2018/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 05/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 83/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế phối hợp hoạt động trên lĩnh vực kinh tế hợp tác và hợp tác xã tỉnh Cà Mau · 83/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau

1. Tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách khuyến khích ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước đối với kinh tế tập thể; ưu tiên tạo điều kiện để các hợp tác xã, tổ hợp tác được tham gia thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và các chương trình mục tiêu quốc gia khác. Trên cơ sở kế hoạch của tỉnh, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể hàng năm và 5 năm của cấp mình.

2. Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch và các phòng chức năng thực hiện nội dung quản lý nhà nước về kinh tế tập thể trên địa bàn huyện, thành phố bao gồm: đăng ký thành lập, đăng ký lại, đăng ký bổ sung, chia tách, sáp nhập, giải thể… thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động của tổ chức kinh tế tập thể. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước đối với tổ hợp tác, hợp tác xã trên địa bàn xã; chứng thực, chứng thực lại hợp đồng hợp tác của tổ hợp tác.

3. Giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo, các vi phạm pháp luật về kinh tế tập thể; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức kinh tế tập thể, cá nhân thành viên và người lao động trong tổ chức kinh tế tập thể.

4. Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Liên minh Hợp tác xã khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực kinh tế tập thể theo luật định.

5. Phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về kinh tế tập thể cho cán bộ và nhân dân; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập mới, củng cố tổ hợp tác, hợp tác xã; có kế hoạch định hướng, tập trung chỉ đạo, vận động, phát triển kinh tế tập thể những địa bàn, lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh là thế mạnh của địa phương.