vanban.org

Điều 4. Mối quan hệ công tác — Quyết định 22/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2022 Thay thế: 33/2022/QĐ-UBND · 28/10/2022
Bình Thuận Ban hành 10/06/2015 Hiệu lực 20/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số '05/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lâm Đồng · 05/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bình Thuận · 23/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Thuận · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Thuận · 22/2015/QĐ-UBND
20/06/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2015/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường:

Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao; báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

Sở Tài nguyên và Môi trường có mối quan hệ phối hợp để thực hiện tốt những nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên ngành của các đơn vị có liên quan đến các hoạt động của sở.

Phối hợp với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

4. Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố:

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, thị xã, thành phố để trao đổi chuyên môn nghiệp vụ và những nội dung công tác của ngành tài nguyên và môi trường để giúp UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường ở địa phương.

5. Đối với các Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố:

Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra, thanh tra Phòng Tài nguyên và Môi trường về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành tài nguyên và môi trường.

Các phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ hoặc đột xuất trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường tại địa phương.

6. Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh:

Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra các nội dung quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường theo quy định hiện hành của pháp luật.

Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về các nội dung theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường về những lĩnh vực thuộc chức năng quản lý Nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường.