vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015; cụ thể như sau: — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2016 Thay thế: 08/2016/QĐ-UBND · 14/03/2016
Trà Vinh Ban hành 15/10/2014 Hiệu lực 25/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 · 08/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015 · 22/2014/QĐ-UBND
25/10/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015; cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh như sau:

Đơn vị tính: ngàn đồng/người/tháng

Bậc đào tạo Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
A. Nhóm Khoa học xã hội; Kinh tế; Luật; nông, lâm, thủy sản
Đại học 360 420
Cao đẳng 288 330
Trung cấp CN 252 290
B. Nhóm Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; Thể dục thể thao; Nghệ thuật; Khách sạn, du lịch
Đại học 410 490
Cao đẳng 328 390
Trung cấp CN 287 340
Riêng Công nghệ Kỹ thuật Hóa học thuộc nhóm kỹ thuật, công nghệ
Đại học   650
Cao đẳng   520
Trung cấp CN   450
C. Nhóm ngành Y dược
Đại học 485 800
Cao đẳng 388 640
Trung cấp CN 339 560

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh như sau:

 “c. Mức thu học phí đối với đào tạo tiến sĩ bằng 2,5 lần, thạc sĩ bằng 1,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học quy định tại điểm b khoản 2, Điều 1 của Quyết định này.”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh như sau:

“e. Mức thu học phí theo phương thức giáo dục thường xuyên và mức thu học phí học chứng chỉ quốc gia, chứng nhận và lệ phí ôn tập kiểm tra chứng chỉ quốc gia thuộc Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh được quy định như sau:

+ Hệ giáo dục thường xuyên:

STT Bậc học Năm học 2013-2014 đến năm học 2014-2015
Nông thôn
(các xã trong tỉnh)
Thành thị
(các phường của thành phố Trà Vinh và các thị trấn thuộc huyện)
01 Trung học cơ sở 20.000 đ/học sinh/tháng 40.000 đ/học sinh/tháng
02 Trung học phổ thông 20.000 đ/học sinh/tháng 40.000 đ/học sinh/tháng

+ Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh:

STT Hệ đào tạo Mức thu
A Chứng chỉ quốc gia  
01 Tiếng Anh, Tin học trình độ A 550.000đ/khóa học/học viên
02 Tiếng Anh, Tin học trình độ B 600.000đ/khóa học/học viên
03 Tiếng ngữ văn Khmer, tiếng Hoa trình độ A,B 900.000đ/khóa học/học viên
B Chứng nhận  
01 Tiếng Anh, Tin học dành cho trẻ em, học sinh, người lớn 495.000đ/khóa học/học viên
02 Lớp kỹ thuật khắc phục phần cứng máy vi tính, kỹ năng sử dụng máy vi tính, Tin học ứng dụng trong soạn giảng 495.000đ/khóa học/học viên
03 Lớp giao tiếp Tiếng Anh, Khmer, Hoa 810.000đ/khóa học/học viên
C Phí ôn tập kiểm tra Chứng chỉ quốc gia  
01 Thí sinh tự do 300.000đ/khóa ôn tập kiểm tra/học viên
02 Thí sinh đăng ký kiểm tra không có bảo lưu kết quả 150.000đ/lần kiểm tra/học viên
03 Thí sinh đăng ký kiểm tra lại có bảo lưu kết quả 100.000đ/lần kiểm tra/học viên

Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác theo thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục và người học.”

4. Sửa đổi điểm h khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh như sau:

“h. Việc miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.”