Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 22/2014/QĐ_UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2018
Thay thế: 22/2018/QĐ-UBND · 13/09/2018
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 22/2014/QĐ_UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Điều 4. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều 5. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều 6. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
Điều 7. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 8
Điều 9. Đơn giá bồi thường tài sản
Điều 10. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 11. Bồi thường thiệt hại đối với nhà ở, công trình xây dựng khác và các tài sản khác gắn liền với đất trong phạm vi hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
Điều 12. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 13. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 14. Bồi thường di chuyển mồ mả quy định tại Điều 18 Nghị định 47/2014/NĐ-CP
Điều 15. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 17. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Điều 18. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 19. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 20. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 21. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 22. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 23. Điều kiện bố trí tái định cư, xử lý một số trường hợp cụ thể về tái định cư
Điều 24. Suất tái định cư tối thiểu
Điều 25. Chính sách thưởng trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 26. Việc xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền bồi thường, hỗ trợ về đất
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
Điều 28. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã
Điều 29. Trách nhiệm của UBND các xã, phường nơi có đất thu hồi
Điều 30. Trách nhiệm của chủ đầu tư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng và t ổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị Nhà nước thu hồi đất
Điều 31. Xử lý một số vấn đề chuyển tiếp và phát sinh sau khi ban hành Quyết định
Điều 32. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy