vanban.org

Điều 16. Doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2019 Thay thế: 20/2019/QĐ-UBND · 02/07/2019
Ninh Bình Ban hành 22/08/2014 Hiệu lực 01/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 31/2026/QĐ-UBND Quy định thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 31/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đối với các điểm truy cập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh tỉnh Ninh Bình · 20/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đối với các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 22/2014/QĐ-UBND
20/07/201920/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet

Ngoài các quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tại Luật Viễn thông, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và các văn bản có liên quan, doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ sau:

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức tập huấn các quy định của pháp luật về Internet và các giải pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các đại lý Internet.

2. Ký hợp đồng đại lý internet với tổ chức, cá nhân đã có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp theo mẫu thống nhất do doanh nghiệp ban hành. Trong thời gian 6 tháng kể từ ngày ký hợp đồng với đại lý internet, phải tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho đại lý Internet về các quy định quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng theo quy định của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.

3. Chấm dứt hợp đồng đại lý đối với các đại lý không còn kinh doanh hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện hợp đồng của chủ đại lý Internet. Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản.

5. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 15/6), năm (trước ngày 10/12) báo cáo cho Sở Thông tin và Truyền thông danh sách đại lý mới được ký kết hợp đồng, danh sách đại lý đã chấm dứt hợp đồng, danh sách đại lý có đến thời điểm báo cáo. Danh sách đại lý phải có các nội dung sau:

a) Họ tên chủ đại lý.

b) Địa chỉ hoạt động đại lý.

c) Ngày ký hợp đồng đại lý.

d) Số, ký hiệu hợp đồng đại lý.