Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như sau:
1. Mức thu học phí:
| 1.1. Mức thu học phí đối với địa bàn các phường và thị trấn | |||
| a) | Mẫu giáo một buổi | 50.000 đồng/tháng/cháu | |
| b) | Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú | 75.000 đồng/tháng/cháu | |
| c) | Trung học cơ sở | 50.000 đồng/tháng/học sinh | |
| d) | Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông | 75.000 đồng/tháng/học sinh | |
| 1.2. Mức thu học phí đối với địa bàn xã | |||
| a) | Mẫu giáo một buổi | 25.000 đồng/tháng/cháu | |
| b) | Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú | 35.000 đồng/tháng/cháu | |
| c) | Trung học cơ sở | 25.000 đồng/tháng/học sinh | |
| d) | Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông | 40.000 đồng/tháng/học sinh | |
2. Tổ chức thu học phí: Giáo dục mầm non thu theo tháng thực học. Giáo dục phổ thông mỗi năm thu học phí 9 tháng, gồm: Học kỳ I thu 5 tháng, học kỳ II thu 4 tháng.
3. Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí: Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và các quy định hiện hành.