vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ dự án đổi mới, áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá, tiết kiệm năng lượng, hạn chế ô nhiễm môi trường — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/08/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 30/07/2014 Hiệu lực 09/08/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ dự án đổi mới, áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá, tiết kiệm năng lượng, hạn chế ô nhiễm môi trường

1. Nội dung hỗ trợ:

a) Hỗ trợ kinh phí hoàn thiện công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới dây chuyền sản xuất để thực hiện các dự án sản xuất thử nghiệm;

b) Hỗ trợ kinh phí sản xuất thử cho loạt sản phẩm đầu tiên của dự án;

c) Hỗ trợ kinh phí thuê, mua sắm, nhập khẩu trang thiết bị chuyên dụng phục vụ trực tiếp cho dự án;

d) Hỗ trợ kinh phí mua tài liệu kỹ thuật của nước ngoài (trong nước không có);

đ) Hỗ trợ kinh phí đào tạo tập huấn cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và những người tham gia thực hiện dự án;

e) Hỗ trợ kinh phí tham gia các phiên chợ thiết bị công nghệ, giới thiệu, chào bán, quảng bá sản phẩm;

g) Hỗ trợ kinh phí khác trực tiếp phục vụ cho thực hiện dự án (không bao gồm chi phí đi công tác nước ngoài, lãi tiền vay do chủ dự án vay vốn để thực hiện dự án).

2. Mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án nhưng không quá 350 (ba trăm năm mươi) triệu đồng cho một dự án;

b) Hỗ trợ 50% tổng mức kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015 hoặc dự án trong lĩnh vực nông nghiệp nhưng không quá 350 (ba trăm năm mươi) triệu đồng cho một dự án;

c) Hỗ trợ 70% tổng mức kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án trong lĩnh vực nông nghiệp được triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 539/QĐ-TTg nhưng không quá 350 (ba trăm năm mươi) triệu đồng cho một dự án.

3. Thành phần hồ sơ:

a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Phiếu đăng ký tham gia dự án theo Biểu mẫu 08/ĐK-QLCN (Phụ lục 2 ban hành kèm theo) 1 bản;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với các tổ chức (có chứng thực) 2 bản;

- Thuyết minh dự án sản xuất thử nghiệm theo Biểu mẫu 09/TMDA-QLCN (Phụ lục 2 ban hành kèm theo) 13 bản.

b) Hồ sơ quyết toán khi được cấp kinh phí hỗ trợ:

- Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện dự án theo Biểu mẫu 10/BCĐK-QLCN (Phụ lục 2 ban hành kèm theo);

- Báo cáo kết quả thực hiện dự án theo Biểu mẫu 11/BC-QLCN (Phụ lục 2 ban hành kèm theo) ;

- Bản hợp đồng của doanh nghiệp với cơ quan quản lý dự án;

- Chứng từ thanh toán phần kinh phí hỗ trợ.