vanban.org

Điều 5. Công an tỉnh — Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2022/QĐ-UBND · 01/11/2022
Tiền Giang Ban hành 10/06/2013 Hiệu lực 20/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp phòng, chống hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 22/2013/QĐ-UBND
20/11/202235/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Công an tỉnh

1. Chủ động phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện đạt hiệu quả các quy chế phối hợp bảo vệ an toàn mạng lưới và an ninh thông tin với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan triển khai các biện pháp nghiệp vụ nhằm phát hiện, theo dõi, giám sát, ngăn chặn kịp thời, không để đối tượng xóa dấu vết, tẩu tán phương tiện, thiết bị, tang vật vi phạm và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh;

2. Làm đầu mối tiếp nhận thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật trong các trường hợp nghiêm trọng, có liên quan đến an ninh thông tin;

3. Chủ trì công tác điều tra, xác minh đối tượng trộm cắp cước viễn thông quốc tế và trong nước, những hành vi phá hoại tài sản các công trình bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh; gửi, vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, chuyển phát; kinh doanh trái pháp luật dịch vụ điện thoại Internet; đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân; gây rối, phá hoại hệ thống máy chủ tên miền quốc gia, hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

4. Trong quá trình phát hiện, xử lý vi phạm cần sự phối hợp của các cơ quan chức năng thì có văn bản đề nghị và chủ trì, phối hợp với các đơn vị xử lý theo quy định của pháp luật. Đối với các nội dung thông tin cần xác minh từ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện và công nghệ thông tin để phục vụ công tác điều tra thì có văn bản yêu cầu Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp, cung cấp;

5. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành có liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động cung cấp, sử dụng các loại hình dịch vụ bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện và công nghệ thông tin. Kịp thời kiến nghị, sửa đổi, bổ sung các quy định chưa phù hợp, không để đối tượng xấu lợi dụng gây nguy hại đến an ninh quốc gia;

6. Phối hợp cung cấp các thông tin liên quan phục vụ công tác phòng, chống tội phạm theo yêu cầu của các cơ quan chức năng khi có văn bản, trừ những thông tin có liên quan đến công tác nghiệp vụ của lực lượng Công an. Trường hợp thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước; thông tin tài liệu phục vụ cho quá trình điều tra, xác minh không cung cấp được thì trả lời đơn vị phối hợp bằng văn bản;

7. Tổng hợp kết quả xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện và công nghệ thông tin gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) định kỳ 6 tháng một lần để tổng hợp, theo dõi.