vanban.org

Điều 10. Khai thác khoáng sản làm VLXDTT trong phạm vi công trình; k hai thác khoáng sản làm VLXDTT phục vụ thi công công trình; khai thác khoáng sản trong khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/QĐ-UBND · 09/01/2019 Thay thế: 28/2018/QĐ-UBND · 13/08/2018
Lai Châu Ban hành 16/09/2013 Hiệu lực 26/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 07/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 22/2013/QĐ-UBND
01/09/201828/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 32/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Khai thác khoáng sản làm VLXDTT trong phạm vi công trình; k hai thác khoáng sản làm VLXDTT phục vụ thi công công trình; khai thác khoáng sản trong khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Khai thác khoáng sản làm VLXDTT trong phạm vi công trình.

a) Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện có khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thì đơn vị thi công xây dựng công trình đó được phép đăng ký khai thác khoáng sản tại UBND tỉnh để phục vụ cho việc thi công xây dựng công trình đó.

 b) Thời hạn chấp thuận khai thác khoáng sản làm VLXDTT trong phạm vi công trình không vượt quá thời gian thi công công trình. Trường hợp gia hạn thời gian khai thác do công trình chưa hoàn thành thì phải có văn bản gia hạn thời gian thi công công trình của Chủ đầu tư công trình.

c) Tổ chức, cá nhân được chấp thuận khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được sử dụng sản phẩm khai thác để thi công công trình đó, không được xuất bán, cho, tặng và phải nộp tiền cấp quyền khai khoáng sản theo quy định của pháp luật.

d) Trình tự thủ tục, thành phần hồ sơ thực hiện theo Bộ thủ tục hành chính về lĩnh vực địa chất, khoáng sản ban hành kèm theo Quyết định số 643/QĐ-UBND ngày 13/6/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.

2. Khai thác khoáng sản làm VLXDTT phục vụ thi công công trình

a) Những dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu vực khó khăn về nguồn cung cấp vật liệu xây dựng thông thường và có thời gian thi công không quá 24 tháng thì được phép khai thác khoáng sản làm VLXDTT tại khu vực gần nhất để phục vụ thi công công trình đó.

b) Trình tự thủ tục, thành phần hồ sơ cấp phép khai thác khoáng sản phục vụ thi công công trình thực hiện theo Điểm d, Khoản 1 Điều này và phải lập hồ sơ bảo vệ môi trường theo quy định của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ, quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; không bắt buộc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư.

c) Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản làm VLXDTT phục vụ thi công công trình chỉ được sử dụng sản phẩm khai thác để thi công công trình đó, không được xuất bán, cho, tặng và phải nộp tiền lệ phí cấp phép và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

3. Khai thác khoáng sản (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này) trong khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình).

a) Trường hợp trong khu vực dự án đầu tư xây dựng công trình phát hiện có khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định việc thăm dò, khai thác khoáng sản trong khu vực dự án.

b) Trình tự thủ tục, thành phần hồ sơ khai thác thu hồi khoáng sản trong khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh thực hiện theo Điểm b, Khoản 2 Điều này và bắt buộc phải có đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản. Không bắt buộc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư.

c) Tổ chức cá nhân được phép khai thác thu hồi khoáng sản phải nộp thuế, phí, lệ phí, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

4. Trường hợp khai thác khoáng sản quy định tại Khoản 1, Khoản 2 điều này không bắt buộc phải thăm dò trước khi khai thác khoáng sản. Các trường hợp khai thác khoáng sản quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này phải có ý kiến bằng văn bản của sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có khoáng sản khai thác về các vấn đề liên quan.