vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về bảo trì công trình xây dựng — Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2018 Thay thế: 14/2018/QĐ-UBND · 18/05/2018
Bình Dương Ban hành 21/08/2013 Hiệu lực 31/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 03/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2013/QĐ-UBND
01/06/201814/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về bảo trì công trình xây dựng

1. Sở Xây dựng:

a) Thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định về công tác bảo trì công trình xây dựng theo quy định này;

b) Hướng dẫn thực hiện bảo trì công trình dân dụng (trừ công trình di tích lịch sử văn hóa); công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

c) Hướng dẫn về chi phí cho việc lập, thẩm tra và điều chỉnh quy trình bảo trì công trình, hướng dẫn phương pháp lập dự toán bảo trì công trình và công bố các định mức xây dựng phục vụ bảo trì công trình;

d) Hàng năm thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn xử lý vi phạm việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng chuyên ngành; định kỳ, tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo trì công trình xây dựng.

đ) Thực hiện quy định tại Khoản 3 Điều 10; Khoản 4, 6, 7 Điều 11; Điểm b Khoản 1 Điều 12 của Quy định này.

2. Sở Tài chính:

a) Phối hợp và hướng dẫn các cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 3 Điều này và các địa phương, đơn vị về kinh phí bảo trì xây dựng theo Thông tư 11/2012/TT-BXD ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng;

b) Cấp kinh phí cho công tác bảo trì đối với các công trình thuộc Tỉnh quản lý. Nguồn kinh phí bảo trì được quy định tại Điều 19, Nghị định  114/2010/NĐ-CP;

c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện về cấp phát kinh phí cho công tác bảo trì của cấp huyện.

3. Các cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành bao gồm:

a) Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình giao thông;

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình thủy lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác;

c) Sở Công thương hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng;

d) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;

đ) Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình bưu chính, viễn thông;

e) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình di tích lịch sử văn hóa.

4. Các cơ quan có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 3 Điều này có trách nhiệm:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phối hợp với các Bộ chuyên ngành quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Nghị định 114/2010/NĐ-CP tổ chức kiểm tra việc tuân thủ quy định bảo trì công trình của chủ sở hữu công trình hoặc tổ chức, cá nhân được nhà nước giao quản lý, khai thác công trình theo quy định tại Khoản 2, Điều 17, Nghị định 114/2010/NĐ-CP;

b) Hàng năm thực hiện kiểm tra việc tuân thủ các quy định về công tác bảo trì công trình xây dựng chuyên ngành của chủ sở hữu công trình hoặc tổ chức, cá nhân được nhà nước giao quản lý, khai thác công trình và báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh, Bộ có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; chế độ kiểm tra như sau: Kiểm tra xác suất đối với tất cả các công trình; Kiểm tra định kỳ tối thiểu 5 năm 1 lần đối với công trình từ cấp II trở lên và công trình khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

c) Thực hiện quy định tại Khoản 3 Điều 10; Khoản 4, 6, 7 Điều 11; Điểm b Khoản 1 Điều 12 của Quy định này.

5. Việc kiểm tra thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điều 6, Thông tư 02/2012/TT-BXD.