Điều 4. Mức thu phí đấu giá
1. Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí đấu giá được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, như sau:
| STT | Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá | Mức thu |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 2 | Từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng | 2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng. |
| 3 | Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng. |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng. |
| 5 | Từ trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ đồng. Tổng số phí đấu giá không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá. |
2. Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác), cụ thể gồm các chi phí sau:
- Chi phí niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá;
- Chi phí tổ chức đăng ký mua tài sản bán đấu giá;
- Chi phí trưng bày, cho xem tài sản;
- Chi phí tổ chức phiên đấu giá;
- Những chi phí thực tế hợp lý khác.