vanban.org

Điều 14. Thời hạn hoàn trả vốn ứng, các khoản chi hỗ trợ và xử lý rủi ro — Quyết định 22/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2018 Thay thế: 24/2018/QĐ-UBND · 12/10/2018
Quảng Bình Ban hành 22/08/2012 Hiệu lực 01/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình · 24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình · 22/2012/QĐ-UBND
23/10/201824/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thời hạn hoàn trả vốn ứng, các khoản chi hỗ trợ và xử lý rủi ro

1. Thời hạn hoàn trả vốn ứng, các khoản chi hỗ trợ

a) Thời hạn hoàn trả vốn ứng đối với trường hợp nêu tại mục a, khoản 1 Điều 13 là 30 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Thời hạn hoàn trả vốn ứng đối với trường hợp nêu tại mục b, khoản 1 Điều 13 là 30 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền chi ngân sách nhà nước cho dự án hoặc để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất; 

c) Thời hạn hoàn trả vốn ứng đối với trường hợp nêu tại mục c, khoản 1 Điều 13 là 10 ngày làm việc kể từ ngày người trúng đấu giá hoặc đấu thầu dự án nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 

d) Thời hạn hoàn trả vốn ứng đối với trường hợp nêu tại mục d, khoản 1 Điều 13 là 10 ngày làm việc kể từ ngày thu tiền của đối tượng được bố trí tái định cư hoặc thời điểm có quyết định của cấp có thẩm quyền chi ngân sách để hoàn trả phần chênh lệch.

e) Hoàn trả kinh phí hỗ trợ thực hiện theo khoản 2 Điều 13 của Điều lệ và Quy chế này.

2. Căn cứ phương án hoàn trả vốn ứng và thời hạn ứng vốn của dự án, Quỹ có trách nhiệm đôn đốc thu hồi vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ của các tổ chức được ứng vốn và giao nhiệm vụ chi hỗ trợ theo quy định tại Điều 13 của Điều lệ và Quy chế này.

3. Xử lý rủi ro

3.1. Trường hợp xảy ra rủi ro đối với các dự án ứng vốn của Quỹ do nguyên nhân khách quan được xử lý như sau:

a) Trường hợp do chính sách Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của dự án dẫn đến việc chủ đầu tư gặp khó khăn trong hoàn trả vốn ứng thì tổ chức nhận vốn ứng được xem xét gia hạn nợ; xóa; khoanh nợ;

b) Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại tài sản mà các tổ chức nhận vốn ứng không trả được nợ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, thì việc xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3.2. Thẩm quyền xử lý rủi ro:

Trên cơ sở hồ sơ của Tổ chức, Chủ đầu tư, Nhà đầu tư đề nghị xử lý rủi ro xin gia hạn nợ, xóa nợ, khoanh nợ; Quỹ phát triển đất chủ trì phối hợp các Sở, ngành liên quan thẩm định, thống nhất tham mưu đề xuất xử lý, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định theo quy định của Pháp luật.