Điều 14. Chế độ ưu đãi
1. Trí thức trẻ thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2, Quy định này khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thì được hưởng chế độ ưu đãi sau:
a) Được hưởng 100% lương (theo mức lương khởi điểm tương ứng với trình độ đào tạo) theo quy định tại Nghị quyết số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; hưởng các chế độ chính sách khác áp dụng như đối với cán bộ, công chức cấp xã.
b) Được hỗ trợ ban đầu từ khi chính thức nhận nhiệm vụ tại xã, phường, thị trấn, một lần bằng 13 lần mức lương tối thiểu chung/người, nếu tốt nghiệp loại trung bình; 15 lần mức lương tối thiểu chung/người, nếu tốt nghiệp loại khá; 18 lần mức lương tối thiểu chung/người, nếu tốt nghiệp loại giỏi.
c) Hàng tháng được hỗ trợ ưu đãi thêm bằng 50% mức lương cơ bản hiện hưởng, trong thời gian 05 năm. Mức hỗ trợ này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
2. Trí thức trẻ thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 2, Quy định này khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thì được hỗ trợ ban đầu theo điểm b, khoản 1, Điều này và được giữ nguyên mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với chế độ ưu đãi hàng tháng bằng 50% mức lương cơ bản hiện hưởng, trong thời gian 05 năm.
3. Thời gian hưởng các chế độ ưu đãi theo điểm a, điểm c, khoản 1, khoản 2 Điều này, được tính từ ngày quyết định tuyển dụng trí thức trẻ của cơ quan có thẩm quyền, có hiệu lực thi hành.
4. Kinh phí chi trả cho trí thức trẻ từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.