vanban.org

Điều 4. Lập dự án — Quyết định 22/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/10/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/10/2012 Thay thế: 37/2012/QĐ-UBND · 03/10/2012
Yên Bái Ban hành 01/07/2011 Hiệu lực 11/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 17 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 55/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Về việc: Ban hành quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 37/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 22/2011/QĐ-UBND
13/10/201237/2012/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 11/07/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 02/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lập dự án

1. Chủ trương đầu tư:

Uỷ ban nhân dân tỉnh cho chủ trương đầu tư về các dự án sử dụng các nguồn vốn do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý;

Các ngành, các địa phương và các đơn vị có liên quan căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, kế hoạch 5 năm giai đoạn 2011 - 2015, căn cứ vào nhu cầu thực tiễn của ngành, địa phương và đơn vị mình lập đề nghị gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào đề nghị của của các ngành, các địa phương và các đơn vị có liên quan về chủ trương đầu tư có trách nhiệm rà soát, đối chiếu với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, danh mục kế hoạch 5 năm giai đoạn 2011 - 2015, trường hợp cần thiết xin ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, cho chủ trương đầu tư với từng danh mục dự án;

2. Dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình chỉ được lập sau khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư bằng văn bản.

3. Đối với các dự án không có trong quy hoạch ngành được cấp thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc báo cáo các Bộ quản lý ngành để chấp thuận hoặc tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp dự án chưa có trong quy hoạch xây dựng thì vị trí, quy mô xây dựng phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối với các dự án nhóm A hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch đối với các dự án nhóm B, C. Thời gian xem xét, chấp thuận về quy hoạch ngành hoặc quy hoạch xây dựng không quá 15 ngày làm việc.

4. Chủ đầu tư phải lựa chọn nhà thầu tư vấn có đủ tư cách pháp nhân, đủ năng lực đáp ứng các yêu cầu của dự án để lập dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình theo quy định của pháp luật. Đối với các đơn vị chủ đầu tư có đủ tư cách, năng lực nếu tự lập dự án thì phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng ý bằng văn bản.

5. Đối tượng công trình phải lập dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Điều 13 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

6. Với các dự án dự án mua sắm máy móc, thiết bị lẻ, đơn chiếc thì chủ đầu tư tổ chức lập dự án đầu tư sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép về chủ trương đầu tư. Nội dung dự án cần nêu rõ mục tiêu đầu tư, chủng loại, xuất xứ, đặc tính kỹ thuật, kinh phí của từng loại máy móc, thiết bị, phương án lắp đặt vận hành, bảo hành, nguồn vốn đầu tư làm cơ sở để thẩm định và trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.

7. Với các dự án khác không thuộc phạm vi đã nêu tại các khoản 2, 4, 5, 6 Điều này thì chủ đầu tư tổ chức lập dự án đầu tư sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép về chủ trương đầu tư. Chủ đầu tư chỉ được tự lập dự án khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép. Nội dung dự án cần nêu rõ mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, kinh phí đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phương thức thực hiện dự án, thời gian thực hiện dự án, hiệu quả dự án để làm cơ sở để thẩm định và trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.