vanban.org

Điều 4. Đi nước ngoài về việc công — Quyết định 22/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tiền Giang Ban hành 01/08/2010 Hiệu lực 11/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Trình tự thủ tục đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang · 22/2011/QĐ-UBND
03/12/201139/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 11/08/2010Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đi nước ngoài về việc công

Hồ sơ, thủ tục đi nước ngoài về việc công (dự hội nghị, hội thảo, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên đề, học tập trao đổi kinh nghiệm, xúc tiến đầu tư, khảo sát tìm hiểu thị trường, trang thiết bị…) gồm có:

1. Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản (nếu cơ quan đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức là đơn vị trực thuộc). Cụ thể như sau:

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc hệ thống các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan Đảng cấp huyện, cấp xã: Phải có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện, nếu làm việc trong các cơ quan hành chính cấp huyện, cấp xã, đơn vị sự nghiệp; của thủ trưởng các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, nếu làm việc trong các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, cấp xã; của Thường trực cấp ủy huyện (tương đương) nếu làm việc trong các cơ quan, đơn vị khối Đảng cấp huyện, cấp xã. Nếu cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên, phải có văn bản chấp thuận của Thường trực cấp ủy huyện (tương đương).

Trường hợp là đảng viên thuộc diện Tỉnh ủy quản lý, phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Thường trực Tỉnh ủy thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức trực thuộc các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị khối Đảng thuộc Tỉnh ủy phải có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý và văn bản đề nghị cử đi công tác nước ngoài của cơ quan chủ quản.

Trường hợp là đảng viên thuộc diện Tỉnh ủy quản lý, phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Thường trực Tỉnh ủy thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

Đảng viên không thuộc diện Tỉnh ủy quản lý, phải có văn bản chấp thuận của Đảng ủy Khối các Cơ quan tỉnh.

c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc các tổ chức hội; tổ chức kinh tế: Phải có văn bản đề nghị của thủ trưởng đơn vị.

Nếu là đảng viên, phải có văn bản chấp thuận của cơ quan Đảng có thẩm quyền như quy định tại Điểm a, b, Khoản 1 Điều này.

d) Đối với các doanh nghiệp một trăm phần trăm vốn của Nhà nước, khi cử người đi nước ngoài phải có văn bản đề nghị của Thủ trưởng đơn vị. Đối với doanh nghiệp cổ phần có vốn của Nhà nước trực thuộc cấp nào, phải có văn bản đề nghị của cấp đó. Nếu không có cấp quản lý trực tiếp, phải có văn bản đề nghị của Thủ trưởng đơn vị.

Nếu là đảng viên, phải có văn bản chấp thuận của Đảng ủy Khối doanh nghiệp. Trường hợp là đảng viên thuộc diện Tỉnh ủy quản lý, phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Thường trực Tỉnh ủy thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

đ) Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, ngoài văn bản đề nghị của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh và các văn bản liên quan được quy định tại Điểm a, b, Khoản 1 Điều này, phải đính kèm văn bản chấp thuận cho đi nước ngoài của cơ quan quản lý cấp trên theo quy chế quản lý cán bộ, chiến sĩ của các cơ quan này (nếu có).

e) Đối với việc đi nước ngoài của Bí thư Tỉnh ủy và Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy phải xin ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo qui định (Văn phòng Tỉnh ủy chịu trách nhiệm dự thảo văn bản).

g) Đối với việc đi nước ngoài của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh phải có văn bản xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ thông qua Văn phòng Chính phủ để bổ sung hồ sơ theo quy định (Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm dự thảo văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh).

h) Các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Điểm a, b, c, đ, Khoản 1 Điều này đi bồi dưỡng, đào tạo đại học, sau đại học ở nước ngoài phải có văn bản chấp thuận của Sở Nội vụ.

2. Văn bản đề nghị phải đảm bảo đúng thể thức theo quy định và nội dung cần nêu rõ:

a) Họ tên, chức danh của người được cử đi nước ngoài, cơ quan công tác, có phải là đảng viên hay không;

b) Mục đích đi nước ngoài, thời gian ở nước ngoài, nước đến, nguồn kinh phí cho chuyến đi (chi phí đi lại trong nước và nước ngoài, tiền ăn, lưu trú và các chi phí khác liên quan kể cả tiền tiêu vặt);

c) Nếu là công chức, viên chức phải ghi rõ mã, ngạch, loại, chức vụ của công chức, viên chức (cán bộ, công chức do bầu cử thì ghi rõ thời hạn nhiệm kỳ được bầu; cán bộ, công chức mới tuyển dụng thì ghi rõ thời hạn dự bị hay thử việc); nếu là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thì ghi rõ cấp, hàm, chức vụ; nếu thuộc doanh nghiệp nhà nước phải ghi rõ chức danh quản lý và tên đầy đủ của đơn vị trực thuộc doanh nghiệp đó;

d) Không sử dụng các từ có nội dung chức danh cán bộ, công chức không rõ ràng như: cán bộ, phóng viên, biên tập viên, bác sĩ, họa sĩ, giảng viên, giáo viên, chuyên viên, kỹ thuật viên, chẩn đoán viên, bảo tàng viên, kỹ sư…

3. Công văn, thư mời, giấy chiêu sinh, giấy triệu tập,... của cơ quan, tổ chức, đơn vị mời, đề nghị hoặc cử đi nước ngoài. Nếu văn bản bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt của tổ chức, cơ quan, đơn vị mời, đề nghị hoặc cử đi nước ngoài; hoặc bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có chức năng dịch thuật hoặc cơ quan đề nghị cho cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về nội dung bản dịch.