vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Đề án định giá rừng để giao, cho thuê và bồi thường rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau: — Quyết định 22/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Kon Tum Ban hành 29/08/2011 Hiệu lực 08/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án định giá rừng để giao, cho thuê và bồi thường rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 22/2011/QĐ-UBND
01/03/201413/2014/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 08/09/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Đề án định giá rừng để giao, cho thuê và bồi thường rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

- Về đối tượng áp dụng bao gồm:

+ Rừng sản xuất là rừng tự nhiên để giao, cho thuê;

+ Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là rừng tự nhiên được cấp có thẩm quyền cho chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn toàn tỉnh.

- Về phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các dự án giao, cho thuê rừng, chuyển rừng trồng cao su và các dự án đầu tư phải chuyển mục đích sử dụng rừng (trừ các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, công trình an ninh quốc phòng, các dự án có tính chất an sinh xã hội do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tài trợ).

2. Giá quyền sử dụng rừng:

2.1. Giá quyền sử dụng rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để giao hoặc cho thuê cho các tổ chức, cá nhân quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật:

Loại rừng Trữ lượng (m3/ha) Giá quyền sử dụng 1 ha rừng (1.000 đồng)

1. Rừng rất giàu

≥ 400 32.200
351-399 30.150
301-350 25.930

2. Rừng giàu

251-300 20.500
201-250 15.400

3. Rừng trung bình

151-200 10.000
101-150 3.300
4. Rừng nghèo 10-100 0

Giá quyền sử dụng các loại rừng trên chỉ áp dụng để ước lượng giá trị bằng tiền của khu rừng dùng để giao rừng, cho thuê theo Quy chế quản lý và sử dụng rừng do Nhà nước ban hành. Khi triển khai cụ thể, những diện tích rừng nào có số liệu điều tra tài nguyên rừng thực tế phù hợp với các thông số về trữ lượng đã quy định trong đề án thì mới được áp dụng tính toán kết quả để giao, cho thuê.

Đối với những dự án có số liệu điều tra tài nguyên rừng thực tế không phù hợp với các thông số về trữ lượng đã quy định trong đề án; trước khi thực hiện giao, cho thuê rừng phải được điều tra trữ lượng và định giá lại theo thực tế.

2.2. Giá quyền sử dụng rừng đối với diện tích đất rừng thuộc dự án chuyển đổi sang trồng cao su và diện tích đất rừng chuyển mục đích sang thực hiện Dự án xây dựng công trình thủy điện, thăm dò khai thác khoáng sản và các dịch vụ khác: 16 triệu đồng/ha. Riêng phần lâm sản trên đất, giao cho chủ rừng tổ chức thiết kế khai thác tận thu và bán đấu giá nộp vào ngân sách nhà nước. Tiền thu được từ bán lâm sản tận thu được hạch toán toàn bộ vào mục thu quyền sử dụng rừng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 

- Đối với các dự án khác liên quan đến sử dụng đất lâm nghiệp cần phải thu tiền quyền sử dụng rừng, giao Sở Tài chính và các ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2.3. Giá quyền sử dụng rừng để tính tiền bồi thường rừng:

 - Giá quyền sử dụng rừng để tính tiền bồi thường rừng cho chủ rừng khi nhà nước thu hồi rừng: được áp dụng bảng giá quyền sử dụng rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các quy định kèm theo tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 1 của Quyết định này để tính toán bồi thường. 

- Giá quyền sử dụng rừng để tính tiền bồi thường rừng đối với các hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng: áp dụng bảng giá quyền sử dụng rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các quy định kèm theo tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 1 của Quyết định này nhân với hệ số K (quy định tại Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLB-BNN-BTC ngày 26/05/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính) để tính toán bồi thường.