vanban.org

Điều 12. Nguyên tắc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp — Quyết định 22/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2017 Thay thế: 28/2017/QĐ-UBND · 04/10/2017
Hòa Bình Ban hành 28/10/2011 Hiệu lực 07/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và cơ chế, chính sách ưu đãi với các chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định các cơ chế, chính sách ưu đãi với các chủ đầu tư, quy chế quản lý sử dụng, khai thác và các đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị · 22/2011/QĐ-UBND
15/10/201728/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nguyên tắc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp

1. Việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thực hiện theo phương pháp chấm điểm, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết trước (với thang điểm tối đa là 100).

2. Bảng điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau:

STT Tiêu chí chấm điểm Số điểm
1. Tiêu chí khó khăn về nhà ở: 80
a) - Chưa có nhà ở, đất ở (bao gồm cả trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị Nhà nước thu hồi nhà ở, đất ở để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, thực hiện cải tạo chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp đã được bồi thường bằng tiền theo quy định của pháp luật mà không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở) 50
b) - Có nhà ở bình quân dưới 5 m2 sử dụng/người và diện tích đất ở thấp hơn tiêu chuẩn được phép cải tạo, xây dựng lại. 30
2 Tiêu chí về đối tượng 50
a) - Đối tượng 1 (quy định tại điểm a Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16-11-2009 của Bộ Xây dựng).

30

b) - Đối tượng 2 (quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16-11-2009 của Bộ Xây dựng). 20
3 Tiêu chí ưu tiên khác    21
a) - Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1 10
b)

- Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2.

7
c) - Hộ gia đình có từ 2 người trở lên thuộc đối tượng 2.    4
4 Hộ gia đình được cộng thêm điểm, nếu thuộc các trường hợp sau:  
a)

Ưu tiên 1

- Người hoạt động cách mạng trước 1/1/1945 (Lão thành cách mạng); người hoạt động cách mạng Tiền khởi nghĩa, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; bà mẹ Việt Nam anh hùng; anh hùng LLVTND, AHLĐ trong kháng chiến; thân nhân liệt sỹ (bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ) hưởng tuất nuôi dưỡng hàng tháng; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

- Cán bộ, công chức, viên chức có trình độ trên đại học;

- Người có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư;

- Nhà khoa học là chủ nhiệm đề tài khoa học cấp quốc gia đã được áp dụng;

- Người có danh hiệu: Nghệ sĩ nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Nhà giáo ưu tú hoặc tương đương;

- Người có huân chương bậc cao (từ Huân chương Lao động trở lên).

10

b)

Ưu tiên 2:

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 81%; thân nhân liệt sỹ; người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

- Cán bộ, công chức, viên chức trẻ (dưới 35 tuổi) tốt nghiệp đại học;

- Cán bộ, công chức, viên chức công tác từ 10 năm trở lên;

8

c)

 Ưu tiên 3:

- Công nhân có tay nghề bậc 5 trở lên;

- Cán bộ, công chức, viên chức từ 35 tuổi trở lên và công tác dưới 10 năm.

6
d) Đối tượng 4: Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. 5
e) - Trong hộ có 02 người CBCNVC có thâm niên công tác mỗi người trên 25 năm. 4
g) Đối tượng 5: Công nhân làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có tay nghề dưới bậc 5. 2

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đạt được các tiêu chí ưu tiên khác nhau, thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.