Điều 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã
1. Tổ chức thực hiện việc quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý.
2. Trực tiếp quản lý cây được bảo tồn trong đô thị và cây xanh sử dụng công cộng đô thị gồm: cây xanh được trồng trên đường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên hè phố, dải phân cách, đảo giao thông); cây xanh trong công viên, vườn hoa; cây xanh và thảm cỏ tại quảng trường và các khu vực công cộng khác trong đô thị.
3. Quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định này.
4. Thống kê, xác định danh mục cây bảo tồn trên địa bàn để quản lý.
5. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên – vườn hoa đô thị trên địa bàn quản lý trên cơ sở quy hoạch xây dựng đô thị đã được duyệt.
6. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị có đủ năng lực theo các hình thức phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương.
7. Lập kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị hàng năm bao gồm: công tác trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ cây xanh đô thị; xây mới, cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp các công trình xây dựng thuộc khu vực cây xanh sử dụng công cộng đô thị.
8. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị và kinh phí thực hiện theo kế hoạch phải được bố trí vào chương trình hoặc kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm các huyện, thị xã.
9. Thực hiện việc cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý.
10. Tổ chức chỉ đạo việc thống kê hàng năm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn và báo cáo Sở Xây dựng định kỳ 6 tháng, 1 năm để theo dõi tổng hợp.