vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quyết định về hoạt động đối ngoại — Quyết định Số: 22/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/10/2014
Cần Thơ Ban hành 19/08/2011 Hiệu lực 29/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số Số: 22/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định quản lý, tổ chức, thực hiện các hoạt động đối ngoại · Số: 22/2011/QĐ-UBND
08/10/201408/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/08/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Việc ban hành Quy định việc quản lý, tổ chức, thực hiện các hoạt động đối ngoại. · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 22/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quyết định về hoạt động đối ngoại

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạt động đối ngoại:

a) Việc đi nước ngoài của Giám đốc, Phó Giám đốc sở; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan Ban ngành thành phố; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện;

b) Việc mời các đoàn nước ngoài vào thăm, làm việc với thành phố từ cấp Thứ trưởng, Phó Tỉnh trưởng nước ngoài trở xuống;

c) Việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định tại Điều 15 và 16 Mục 4 Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế ngày 20 tháng 4 năm 2007;

d) Việc tiếp nhận, thực hiện, quản lý các chương trình, dự án của các nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ theo quy định tại Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành kèm theo quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

đ) Việc tiếp nhận, ký kết và thực hiện các dự án của tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài theo quy định của Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan;

e) Việc tiếp nhận huy chương và các danh hiệu khác của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tặng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền Giám đốc Sở Ngoại vụ quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạt động:

a) Việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn thành phố theo quy định tại Quyết định số 76/2010/QĐ – TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;

b) Việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, trừ các chức danh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Quy định này.

c) Việc đón tiếp các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc trực tiếp với Sở, Ban, Ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều 9 của Quy định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chủ động quyết định các hoạt động đối ngoại phát sinh thuộc thẩm quyền và xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành có liên quan trong các hoạt động đối ngoại liên quan đến các vấn đề nhạy cảm, phức tạp như: tôn giáo, dân tộc, quan hệ đối ngoại với một số đối tác nước ngoài đặc biệt.