Điều 7. Hồ sơ pháp lý để xử lý rủi ro:
1. Đối với khoanh nợ, gia hạn nợ:
a. Người vay vốn có đơn xin gia hạn nợ, khoanh nợ. Trong đơn nêu rõ nguyên nhân gây ra thiệt hại, mức thiệt hại về vốn và tài sản, khả năng trả nợ, số tiền dư nợ gốc và lãi phần còn lại phải trả ngân hàng, số tiền đề nghị gia hạn nợ, khoanh nợ.
b. Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản do Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp cấp huyện, thị xã, thành phố phối hợp Ngân hàng Chính sách Xã hội và người vay lập có xác nhận của chính quyền địa phương (theo mẫu số 01).
c. Bản sao Hợp đồng tín dụng, sổ tiền vay có rút số dư nợ gốc, lãi đến ngày bị rủi ro (Ngân hàng Chính sách Xã hội nơi cho vay ký sao y, đóng dấu).
d. Trường hợp người vay vốn là tổ chức kinh tế thì ngoài các văn bản nêu trên cần có các giấy tờ sau:
- Biên bản xác định mức độ tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật kèm theo báo cáo tài chính 2 năm ngần nhất của tổ chức kinh tế.
- Phương án khôi phục sản xuất, kinh doanh của tổ chức kinh tế.
đ. Biểu Tổng hợp các dự án, phương án vay vốn từ chương chưương trình Giảm nghèo bị rủi ro đề nghị khoanh nợ (theo biểu mẫu số 02).
2. Xóa nợ:
a. Người vay vốn có đơn đề nghị xóa nợ, nêu rõ nguyên nhân bị rủi ro, mức độ thiệt hại về vốn và tài sản, khả năng trả nợ, số tiền gốc và lãi đang còn nợ Ngân hàng, số tiền gốc và lãi đề nghị xóa nợ. Trường hợp người vay vốn bị chết, mất tích mà không còn người thừa kế thì không phải làm đơn đề nghị xóa nợ.
b. Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của người vay. Trên biên bản phải thể hiện nội dung: đã áp dụng các biện pháp tân thu mọi nguồn có khả năng thanh toán của người vay, người vay không còn tài sản để trả nợ, không còn người để thừa kế hoặc có người thừa kế nhưng không có khả năng trả nợ thay cho người vay (theo mẫu số 03).
c. Giấy tờ liên quan của người vay vốn bị rủi ro đối với tường trường hợp cụ thể sau:
- Trường hợp người vay vốn hết thời gian khoanh nợ (kể cả khoanh nợ bổ sung) vẫn không có khả năng trả nợ, trên biên bản xác định nợ vay bị rủi ro phải đánh giá cụ thể về khả năng trả nợ của người vay, số tiền đã hết thời gian khoanh nợ (kể cả khoanh nợ bổ sung) mà người vay vẫn không có khả năng trả nợ.
- Trường hợp người vay vốn bị mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần thì phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế cấp huyện, thị xã, thành phố trở lên.
- Trường hợp người vay vốn chết, mất tích hoặc coi là chết, mất tích phải có giấy chứng tử hoặc có văn bản công bố chết, mất tich của cơ quan có thẩm quyền hoặc xác nhận của chính quyền cấp xã, phường, thị trấn.
- Trường hợp người vay vốn có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi lương tựa phải có giấy xác nhận của chính quyền cấp xã, phường, thị trấn.
d. Người vay vốn là pháp nhân, hộ nghèo góp vốn tổ chức làm kinh tế bị phá sản, giải thể phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định tuyên bố của Tòa án và các văn bản liên quan đến việc thanh lý tài sản của đơn vị bị phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật.
đ. Bản sao giấy nhận nợ (Ngân hàng Chính sách Xã hội nơi cho vay ký sao y, đóng dấu) và các giấy tờ khác có liên quan.