vanban.org

Điều 5. Thời hạn thủ tục biên phòng điện tử cảng biển — Quyết định 22/2011/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/04/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2016/QĐ-TTg · 03/03/2016
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 15/04/2011 Hiệu lực 09/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2011/QĐ-TTg Về việc thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển · 22/2011/QĐ-TTg
18/04/201610/2016/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 09/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2011/QĐ-TTg › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thời hạn thủ tục biên phòng điện tử cảng biển

1. Chậm nhất 08 giờ trước khi tàu, thuyền dự kiến đến cảng và 02 giờ trước khi tàu, thuyền dự kiến rời cảng, các thông tin liên quan đến tàu, thuyền, thuyền viên nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng; hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh, chuyển cảng tại cửa khẩu cảng biển phải được người làm thủ tục khai báo theo mẫu biểu quy định trong hồ sơ thủ tục biên phòng điện tử.

2. Chậm nhất 02 giờ sau khi tàu, thuyền neo đậu tại cầu cảng hoặc các vị trí khác trong vùng nước cảng người làm thủ tục phải nộp hồ sơ giấy cho Biên phòng cửa khẩu cảng.

Nếu tàu, thuyền không có thay đổi về thuyền bộ, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam, chậm nhất 02 giờ sau khi tàu thuyền rời cảng, người làm thủ tục phải nộp hồ sơ giấy cho Biên phòng cửa khẩu cảng.

3. Chậm nhất 01 giờ kể từ khi tiếp nhận đầy đủ các thông tin mà người làm thủ tục khai báo trong hồ sơ điện tử gửi tới, Biên phòng cửa khẩu cảng phải xác báo hoàn thành thủ tục biên phòng hoặc thông báo từ chối nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng, kiểm tra trực tiếp tại tàu cho người làm thủ tục và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng.