vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 22/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/05/2015 Thay thế: 06/2015/QĐ-UBND · 24/04/2015
Quảng Trị Ban hành 10/12/2010 Hiệu lực 20/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Quảng Trị · 08/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Quảng Trị · 17/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban dân tộc tỉnh Quảng Trị · 22/2010/QĐ-UBND
04/05/201506/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Ban

1.1. Ban Dân tộc có Trưởng Ban và 02 Phó Trưởng Ban;

1.2. Trưởng Ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc;

1.3. Phó Trưởng Ban là người giúp Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban;

1.4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc gồm:

2.1. Văn phòng;

2.2. Thanh tra;

2.3. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;

- Phòng Chính sách - Định canh định cư.

Trưởng Ban Dân tộc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và các Trưởng, Phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban.

3. Biên chế

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và khối lượng công việc, tính chất đặc thù, Trưởng Ban Dân tộc phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm trong tổng số biên chế của tỉnh.

Trưởng Ban Dân tộc bố trí cán bộ công chức, viên chức căn cứ vào vị trí, chức năng, nhiệm vụ công việc, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức quy định và khả năng, năng lực cán bộ, công chức, viên chức.