vanban.org

Điều 5. Hồ sơ phương án giá, thời hạn thẩm định và quyết định giá. 1. Hồ sơ phương án giá, nội dung giải trình phương án giá: thực hiện theo quy định tại điểm 1, 2, 3 mục III, phần B Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính (Hồ sơ, biểu mẫu theo phụ lục số 02 đính kèm Quy định này). — Quyết định 22/2009/QÐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/08/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 17/08/2009 Hiệu lực 27/08/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2009/QÐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ phương án giá, thời hạn thẩm định và quyết định giá.    1. Hồ sơ phương án giá, nội dung giải trình phương án giá: thực hiện theo quy định tại điểm 1, 2, 3 mục III, phần B Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính (Hồ sơ, biểu mẫu theo phụ lục số 02 đính kèm Quy định này).

2. Thời hạn thẩm định giá và quyết định phê duyệt phương án giá:

2.1. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ phương án giá thực hiện kiểm tra và có ý kiến bằng văn bản về nội dung phương án giá; thời gian là 05 ngày làm việc, gởi Sở Tài chính thẩm định và có văn bản trình UBND tỉnh quyết định. Thời gian Sở Tài chính thẩm định là 07 ngày làm việc; riêng đối với Khung giá và Bảng giá các loại đất để công bố hằng năm thời gian để thẩm định tối thiểu là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, phương án giá.

2.2. Thời gian quyết định phê duyệt phương giá là 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, phương án giá.

2.3. Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án giá và cơ quan có thẩm quyền quyết định giá sẽ có văn bản nêu rõ lý do phải kéo dài thêm thời gian để cho cơ quan trình phương án giá biết, thời gian kéo dài thêm không quá 07 ngày làm việc.