vanban.org

Điều 1. Nâng mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố lên 35 % so với mức phụ cấp đang chi trả theo Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam (riêng cán bộ Văn phòng Đảng uỷ tăng 70%), cụ thể như sau: — Quyết định 22/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2010 Thay thế: 23/2010/QĐ-UBND · 29/07/2010
Hà Nam Ban hành 27/07/2009 Hiệu lực 01/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người thực hiện nhiệm vụ khác ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, hoạt động của thôn, tổ dân phố và một số chế độ, chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, mức khoán phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 21/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 97/2013/QĐ-UBND V/v quy định chức danh, mức phụ cấp, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 97/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố · 23/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố · 22/2009/QĐ-UBND
01/08/201023/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nâng mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố lên 35 % so với mức phụ cấp đang chi trả theo Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam (riêng cán bộ Văn phòng Đảng uỷ tăng 70%), cụ thể như sau:

STT Chức danh cán bộ không chuyên trách

Mức phụ cấp

01 tháng/ 01 người

I Ở cấp xã  
1 Phó trưởng Công an thứ 2 520.000 đ
2 Kế hoạch- Giao thông- Thuỷ lợi 520.000 đ
3 Lao động- Thương binh và Xã hội 520.000 đ
4 Trưởng ban Tổ chức Đảng uỷ 284.000 đ
5 Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng uỷ 284.000 đ
6 Trưởng ban Tuyên giáo Đảng uỷ 284.000 đ
7 Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ 298.000 đ
8 Trưởng Đài truyền thanh 378.000 đ
9 Nhân viên Đài truyền thanh 236.000 đ
10 Phó chủ tịch UBMT Tổ quốc 236.000 đ
11 Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh 236.000 đ
12 Phó chủ tịch Hội Nông dân 236.000 đ
13 Phó chủ tịch Hội phụ nữ 236.000 đ
14 Phó bí thư Đoàn thanh niên 236.000 đ
15 Chủ tịch Hội người cao tuổi 236.000 đ
16 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 236.000 đ
17 Cán bộ Thủ quỹ- Văn thư- Lưu trữ 236.000 đ
II Ở thôn, tổ dân phố  
18 Bí thư chi bộ thôn 331.000 đ
19 Trưởng thôn 331.000 đ
20 Bí thư chi bộ tổ dân phố ở thị trấn 284.000 đ
21 Tổ trưởng tổ dân phố ở thị trấn 284.000 đ
22 Phó thôn, tổ phó tổ dân phố ở thị trấn 189.000 đ
23 Công an viên ở thôn, tổ dân phố ở thị trấn 284.000 đ
24 Bí thư chi bộ tổ dân phố ở phường 189.000 đ
25 Tổ trưởng tổ dân phố ở phường 189.000 đ

Thời điểm áp dụng: Kể từ ngày 01/10/2009.