vanban.org

Điều 4. Quy định về quy mô, đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ; vùng khai thác nước dưới đất phải đăng ký, chiều sâu giếng phải đăng ký — Quyết định 22/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Đắk Nông Ban hành 15/10/2009 Hiệu lực 25/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về quy mô, đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ; vùng khai thác nước dưới đất phải đăng ký, chiều sâu giếng phải đăng ký

1. Đối tượng, quy mô khai thác, sử dụng nước, xả nước thải không phải xin phép:

a) Khai thác, sử dụng nước dưới đất bằng giếng đào trong phạm vi gia đình với lưu lượng khai thác nhỏ hơn 20 m3/ngày đêm;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình để sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nhỏ hơn 0,02 m3/giây;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình cho mục đích khác với lưu lượng nhỏ hơn 100 m3/ngày đêm;

d) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình để phát điện không làm chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy nhỏ hơn 10 kw;

đ) Xả nước thải trong phạm vi gia đình vào môi trường, nguồn nước với lưu lượng nhỏ hơn 10 m3/ngày đêm.

2. Đối tượng, quy mô khai thác, sử dụng nước phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

a) Khai thác nước dưới đất bằng giếng khoan trong phạm vi gia đình để phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp có lưu lượng khai thác nhỏ hơn 10 m3/ngày đêm, đường kính giếng khoan nhỏ hơn 42 mm, chiều sâu giếng khoan nhỏ hơn 50 m;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình để phát điện không làm chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy từ 10 kw đến 30 kw;

3. Đối tượng, quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã:

a) Khai thác nước dưới đất bằng giếng khoan trong phạm vi gia đình để phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp có lưu lượng khai thác từ 10 m3/ngày đêm đến 20 m3/ngày đêm, đường kính giếng khoan từ 42 mm đến 60 mm, chiều sâu giếng khoan khai thác từ 50 m đến 80 m.

b) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không làm chuyển đổi dòng chảy có công suất lắp máy từ 30 kw đến 50 kw.

4. Đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải xin cấp giấy phép tại UBND tỉnh là các đối tượng, quy mô không thuộc khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều 4 và thuộc các trường hợp sau:

a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình không phải là công trình quan trọng quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000 m3/ngày đêm;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 2 m3/giây;

d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất dưới 2000 kw;

đ) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm;

e) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nhỏ hơn 5000 m3/ngày đêm;