Điều 17. Trình tự, thủ tục nhà nước cho thuê môi trường rừng, thuê cảnh quan rừng, thuê quyền sử dụng rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất
1. Đối tượng được thuê:
Doanh nghiệp có chức năng hoạt động kinh doanh du lịch thuê cảnh quan rừng, thuê quyền sử dụng rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất để phát triển du lịch sinh thái.
2. Trình tự, thủ tục nhà nước cho thuê môi trường rừng, thuê cảnh quan rừng, thuê quyền sử dụng rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất để phát triển du lịch sinh thái.
a) Bước 1: chuẩn bị
Việc chuẩn bị thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Mục III, Thông tư 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thời gian thực hiện bước 1 là năm (5) ngày làm việc.
b) Bước 2: nộp hồ sơ (quy định tại Điểm 1,2,3,7,8,9 Phụ lục 1) kèm theo Thông tư 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thời gian thực hiện bước 2 là mười lăm (15) ngày làm việc.
c) Bước 3: thẩm định và hoàn chỉnh hồ sơ
Sau khi nhận được hồ sơ xin thuê môi trường rừng, thuê cảnh quan rừng, thuê quyền sử dụng rừng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
- Chuyển cho chủ rừng để tiến hành lập hồ sơ xác định đặc điểm khu rừng và lập bản cam kết bảo vệ rừng và phát triển rừng;
- Chủ trì thẩm định hồ sơ cho thuê do chủ rừng lập và các điều kiện về cho thuê môi trường rừng, thuê cảnh quan rừng, thuê quyền sử dụng rừng; tính khả thi của Dự án đầu tư phát triển du lịch sinh thái của chủ dự án;
- Thực hiện việc ký kết hợp đồng thuê môi trường rừng, thuê cảnh quan, thuê quyền sử dụng rừng.
- Gửi hồ sơ có liên quan đến khu rừng tới cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);
Thời gian thực hiện bước 3 bao gồm cả thời gian thẩm định hồ sơ là ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của chủ dự án.
d) Bước 4: xem xét, quyết định cho thuê môi trường rừng, thuê cảnh quan rừng, thuê quyền sử dụng rừng.
Sau khi nhận được hồ sơ cho thuê môi trường rừng, thuê cảnh quan rừng, thuê quyền sử dụng rừng, Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Xem xét, ký quyết định cho thuê môi trường rừng, thuê cảnh quan rừng, thuê quyền sử dụng rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân;
- Chuyển quyết định cho thuê môi trường rừng, thuê cảnh quan rừng, thuê quyền sử dụng rừng cho chủ dự án và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thời gian thực hiện bước 4 là năm (05) ngày làm việc.
e) Bước 5: thực hiện quyết định cho thuê môi trường rừng, thuê cảnh quan rừng, thuê quyền sử dụng rừng.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sau khi nhận được quyết định từ Ủy ban nhân dân Tỉnh, có trách nhiệm:
- Thông báo cho chủ dự án thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có);
- Chủ trì và phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện và chủ rừng thực hiện việc bàn giao hiện trạng khu rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được thuê.
- Sau khi nhận thực địa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đóng cọc mốc khu rừng nơi cho thuê môi trường, thuê cảnh quan rừng, thuê quyền sử dụng rừng có sự chứng kiến của đại diện Ủy ban nhân dân xã và chủ rừng.
Thời gian thực hiện bước 5 là ba (03) ngày làm việc (sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính của đối tượng được thuê - nếu có).