vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình : — Quyết định 22/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2007 Thay thế: 38/2007/QĐ-UBND · 08/12/2007
Tuyên Quang Ban hành 31/07/2007 Hiệu lực 10/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 23/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 38/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 22/2007/QĐ-UBND
18/12/200738/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình :

1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước không phải lập dự án đầu tư, chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội; quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, việc thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật cụ thể như sau :

a. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh :

Sở có xây dựng chuyên ngành làm đầu mối thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình có trách nhiệm :

- Lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng công trình. Tổ chức thẩm định hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công và dự toán xây dựng công trình.

- Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng công trình và kết quả thẩm định hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình để tổng hợp lập văn bản thẩm định Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chủ đầu tư xây dựng công trình căn cứ kết quả thẩm định của Sở có xây dựng chuyên ngành để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b. Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã :

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình, đầu mối tổ chức thẩm định là Phòng Kinh tế - hạ tầng thuộc UBND cấp huyện, thị xã; Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã xem xét, phê duyệt và chịu trách nhiệm về kết quả phê duyệt theo quy định của pháp luật.

Riêng đối với các công trình có kỹ thuật phức tạp, Phòng Kinh tế - hạ tầng thuộc UBND cấp huyện, thị xã không đủ năng lực thẩm định phần thiết kế bản vẽ thi công thì UBND cấp huyện, thị xã có văn bản đề nghị Sở có xây dựng chuyên ngành để thẩm định, các nội dung khác của hồ sơ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị tổ chức thẩm định và phê duyệt và chịu trách nhiệm về kết quả phê duyệt theo quy định của pháp luật.

c. Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn : Giao Chủ

2. Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn được quyết định đầu tư và phê duyệt dự án đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc nguồn vốn phân cấp cho UBND cấp xã, phường, thị trấn quản lý, điều hành có tổng mức vốn đầu tư từ 500 triệu đồng trở xuống.

3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quy định tại khoản 1, khoản 2 nêu trên trong quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và các quy định cụ thể của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính pháp lý, tính chính xác của toàn bộ hồ sơ công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình do mình phê duyệt.