vanban.org

Điều 9. Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư — Quyết định 22/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2010
Hà Nội Ban hành 09/02/2007 Hiệu lực 24/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư

1. Đối với các dự án đầu tư có xây dựng công trình, người quyết định đầu tư có trách nhiệm thẩm định dự án trước khi phê duyệt. Nội dung thẩm định dự án thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các văn bản hướng dẫn của Bộ, Ngành có liên quan.

2. Thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường:

a. Chủ đầu tư dự án đầu tư theo quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Chủ các dự án đầu tư không thuộc danh mục phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ, không thuộc diện phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Điều 14, 18 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 phải lập Bản cam kết để bảo vệ môi trường. Các dự án đầu tư đầu tư chỉ được phê duyệt cấp phép đầu tư, xây dựng, khai thác sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

b. Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND Thành phố. UBND quận, huyện (hoặc UBND xã, phường, thị trấn được ủy quyền) tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường.

c. Nội dung thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.

d. Thời gian thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường:

Thời gian thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Thời gian phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường: 15 ngày làm việc.

Thời gian thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Thời gian phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: 05 ngày làm việc.

Thời gian cấp giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

3. Thẩm định thiết kế cơ sở:

a. Thiết kế cơ sở phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này thẩm định và kết luận đủ điều kiện để trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.

b. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở:

Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm A thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Sở Công nghiệp tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công nghiệp vật liệu xây dựng);

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều.

Sở Giao thông công chính tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C đầu tư xây dựng công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư (nhóm A) xây dựng một công trình dân dụng dưới 20 tầng, các dự án nhóm B, C đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, các dự án còn lại ngoài các dự án đã giao cho các Sở Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông công chính.

Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án. Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Sở quản lý công trình chuyên ngành và cơ quan liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở.

Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

c. Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở: Thực hiện theo quy định tại Mục 6 Điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.

Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm kết luận về kết quả thẩm định thiết kế cơ sở và đóng dấu xác nhận hồ sơ đã thẩm định để chủ đầu tư phê duyệt dự án theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.

Trường hợp thiết kế cơ sở chưa đủ điều kiện để phê duyệt dự án theo quy định, cơ quan chủ trì thẩm định phải thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản (một lần), nội dung văn bản phải rõ ràng: nội dung đồng ý, nội dung không đồng ý, nội dung phải bổ sung hoàn chỉnh cụ thể và gửi cho đầu tư để bổ sung hoàn thiện trình cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở đóng dấu xác nhận hồ sơ đã thẩm định trước khi phê duyệt dự án.

d. Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở:

Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư nhóm C không quá 10 ngày làm việc, dự án đầu tư nhóm B không quá 15 ngày làm việc, nhóm A không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời gian kiểm tra, đóng dấu xác nhận hồ sơ thiết kế cơ sở đã được thẩm định (đối với hồ sơ dự án phải bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế cơ sở) không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Phê duyệt dự án đầu tư

a. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án, Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt hoặc có giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường, thẩm định thiết kế cơ sở (đối với dự án có xây dựng công trình).

b. Nội dung quyết định đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư; Đối với các dự án đầu tư có xây dựng công trình nội dung quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 11 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ.

c. Chủ đầu tư tự quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, xây dựng; UBND Thành phố phê duyệt các dự án phát triển nhà ở theo quy định tại khoản 2,3 Điều 8 Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; UBND Thành phố ủy quyền cho Chủ tịch UBND các Quận, Huyện phê duyệt các dự án phát triển nhà ở thương mại có tổng mức đầu tư dưới 30 tỷ đồng Việt Nam.