vanban.org

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở — Quyết định 22/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/11/2014
Hà Tĩnh Ban hành 10/04/2006 Hiệu lực 20/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và xử lý một số vấn đề cụ thể khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn , ao trong cùng một thửa đất với đất ở · 22/2006/QĐ-UBND
03/11/201472/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở

1. Trường hợp đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980, mà trong hồ sơ địa chính hoặc các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật đất đai có ghi rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật đất đai; trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định rõ trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai thì diện tích đất ở được xác định bằng 5 (năm) lần hạn mức giao đất ở mới, nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng; phần diện tích còn lại sau khi đã xác định đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

2. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở, thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó. Trường hợp trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở được xác định theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình (như bảng Quy định hạn mức công nhận đất ở kèm theo), nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng; phần diện tích còn lại sau khi đã xác định đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Quy định hạn mức công nhận đất ở

Đơn vị tính: m2

TT Khu vực Phân theo số lượng khẩu của mỗi hộ
1 Khu vực đô thị   250 300 350

2

2.1

2.2

3

3.1

3.2

Khu vực nông thôn

 - Vùng đồng bằng

 - Vùng trung du, miền núi

Ven đô, đầu mối giao thông tỉnh lộ, Quốc lộ

 - Vùng đồng bằng

 - Vùng trung du, miền núi

350

550

250

350

450

600

300

450

500

650

350

550

3. Hạn mức công nhận đất ở được quy định tại Khoản 2 Điều này, thay thế hạn mức công nhận đất ở quy định tại Quyết định số 15 QĐ/UB-XD ngày 16/2/2005 của ubnd tỉnh.

4. Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai thì diện tích đất ở có vườn ao được xác định theo hạn mức giao đất ở mới; phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.