Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở
1. Trường hợp đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980, mà trong hồ sơ địa chính hoặc các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật đất đai có ghi rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật đất đai; trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định rõ trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai thì diện tích đất ở được xác định bằng 5 (năm) lần hạn mức giao đất ở mới, nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng; phần diện tích còn lại sau khi đã xác định đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
2. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở, thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó. Trường hợp trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở được xác định theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình (như bảng Quy định hạn mức công nhận đất ở kèm theo), nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng; phần diện tích còn lại sau khi đã xác định đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
Quy định hạn mức công nhận đất ở
Đơn vị tính: m2
| TT | Khu vực | Phân theo số lượng khẩu của mỗi hộ | ||
| 1 | Khu vực đô thị | 250 | 300 | 350 |
2 2.1 2.2 3 3.1 3.2 | Khu vực nông thôn - Vùng đồng bằng - Vùng trung du, miền núi Ven đô, đầu mối giao thông tỉnh lộ, Quốc lộ - Vùng đồng bằng - Vùng trung du, miền núi | 350 550 250 350 | 450 600 300 450 | 500 650 350 550 |
3. Hạn mức công nhận đất ở được quy định tại Khoản 2 Điều này, thay thế hạn mức công nhận đất ở quy định tại Quyết định số 15 QĐ/UB-XD ngày 16/2/2005 của ubnd tỉnh.
4. Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai thì diện tích đất ở có vườn ao được xác định theo hạn mức giao đất ở mới; phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.