vanban.org

Điều 6. Các tiêu chuẩn cụ thể và thang điểm — Quyết định 22/2005/QĐ-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2019/TT-BKHCN · 27/12/2019
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 27/12/2005 Hiệu lực 21/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 22/2005/QĐ-BKHCN Về việc ban hành "Qui chế xét tặng Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ" · 22/2005/QĐ-BKHCN
01/04/202029/2019/TT-BKHCNBãi bỏ Đang xem 21/01/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2005/QĐ-BKHCN › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các tiêu chuẩn cụ thể và thang điểm

TT Tiêu chuẩn Thang điểm tối đa Ghi chú
1 Hoàn thành xuất sắc, toàn diện các nhiệm vụ được giao trong 2 năm với chất lượng, hiệu suất công tác cao.

60

 
1.1 Thực hiện tốt các mặt công tác quản lý: hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ, thanh tra… ở địa phương, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng của địa phương. 20 
1.2 Thực hiện xuất sắc vai trò tham mưu, tư vấn cho Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố về hoạt động khoa học và công nghệ. 10 
1.3 Tổ chức triển khai ứng dụng có hiệu quả nhiều đề tài, dự án vào sản xuất và đời sống ở địa phương. 15

- Ứng dụng có hiệu quả trên 50% số đề tài, dự án vào sản xuất và đời sống (15 điểm)

- Ứng dụng có hiệu quả từ 40-50% số đề tài, dự án (10 điểm)

- Ứng dụng có hiệu quả dưới 40% số đề tài, dự án (5 điểm)

Tổ chức thực hiện có hiệu quả cơ chế chính sách phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước.

Mức điểm chi tiết như sau:

15
- Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào khoa học và công nghệ. 3
- Chính sách khuyến khích ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ. 4
- Chính sách khuyến khích thu hút các nguồn lực khoa học và công nghệ. 3
- Xây dựng các văn bản cơ chế chính sách đáp ứng được công tác quản lý khoa học và công nghệ ở địa phương. 5

Có nhân tố mới, mô hình mới để các đơn vị khác trong khu vực học tập; quan tâm phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.

Mức điểm chi tiết như sau:

15
- Có cải tiến, sáng tạo, đổi mới trong công tác quản lý khoa học và công nghệ đem lại hiệu quả rõ rệt. 7
- Xây dựng được các mô hình tiên tiến trong công tác quản lý (ví dụ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiến tiến; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Nhà nước…) 5
- Quan tâm phát triển đội ngũ cán bộ của đơn vị đáp ứng yêu cầu quản lý (đặc biệt là đào tạo sau đại học…) 3

Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hành tiết kiệm tốt, chống tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội có hiệu quả; không có cá nhân hay tập thể vi phạm pháp luật.

Mức điểm chi tiết như sau:

10
- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4
- Thực hành tiết kiệm tốt, chống tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội có hiệu quả. 3
- Không có cá nhân hay tập thể vi phạm pháp luật. 3
4 Công tác thi đua - khen thưởng 15 

Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và hiệu quả; thực hiện tốt các hoạt động xã hội.

Mức điểm chi tiết như sau:

5
- Tổ chức phát động và tổng kết các phong trào thi đua. 3
- Thực hiện tốt các hoạt động từ thiện, xã hội. 2

Thành tích thi đua.

Mức điểm chi tiết như sau:

10
- Tập thể có 100% cá nhân hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có 70% cá nhân đạt lao động tiên tiến, có 1 đến 2 cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh/thành phố hoặc được tặng Bằng khen của bộ, tỉnh/thành phố. 4
- Tập thể Sở được tặng Bằng khen của Bộ, UBND tỉnh/thành phố. 4
- Tổ chức đảng và các đoàn thể đạt trong sạch, vững mạnh. 2
  Tổng cộng

100