vanban.org

Điều 2. Trách nhiệm các sở ngành, địa phương, chủ rừng, doanh nghiệp: — Quyết định 22/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2010
Đà Nẵng Ban hành 16/02/2004 Hiệu lực 16/02/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2004/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Trách nhiệm các sở ngành, địa phương, chủ rừng, doanh nghiệp:

1.Sở Thuỷ sản Nông lâm:

Rà soát lại quy hoạch 3 loại rừng theo tinh thần Chỉ thị 12/CT-TTg và Chỉ thị 11/2003/CT-UB theo hướng quy hoạch ổn định từng loại rừng một cách lâu dài, bền vững.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường và chính quyền địa phương các quận huyện lập quy hoạch sử dụng đất; Xúc tiến các thủ tục đề nghị UBND thành phố cấp giấy chủng nhận quyền sử dụng dất lâm nghiệp cho Lâm trường Sông Nam và 3 khu rừng đặc dụng.

- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm: Xây dựng và triển khai Dự án theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, Dự án phòng cháy chữa cháy rừng; Tiến hành xác định và cắm mốc ranh giới 3 khu rừng đặc dụng. Xây dựng và ban hành quy chế theo dõi diễn biến tài nguyên rừng. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật theo dõi diễn biến tài nguyên.

- Chủ trì phối hợp với sở Nội vụ và các ngành liên quan tham mưu cho UBND thành phố Đà Nẵng bố trí định suất cán bộ lâm nghiệp xã: những xã có diện tích rừng trên 1 .000 ha được bố trí 1 cán bộ lâm nghiệp.

- Xây dựng Đề án thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị, tham mưu UBND TP Đà Năng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Chuẩn bị mọi mặt cho việc đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý các Ban quản lý rừng khi có chủ trương chính thức của trung ương.

- Chỉ đạo Lâm trường Sông Nam và Chi cục Kiểm lâm rà soát công tác giao khoán đất lâm nghiệp theo Nghị định 01/CP các năm qua trong lâm phận lâm trường và các khu rừng đặc dụng.

- Chỉ đạo các BQL Dự án 661 cơ sở lập Dự án đầu tư xây dựng và phát triển rừng giai đoạn 2005-2010 trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến ngư - Nông lâm xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình Khuyến lâm của thành phố giai đoạn 2005-2010. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai các hoạt động khoa học-công nghệ.

- Tham mưu cho UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy chế quản lý chất lượng giống nông nghiệp, trong đó có giống cây trồng lâm nghiệp.

- Chỉ đạo việc xây dựng rừng giống Chò nâu tại Sông Nam và xây dựng kế hoạch thu hái hạt giống các loài cây bản địa tại rừng tự nhiên Sơn Trà. Đầu tư, hỗ trợ xây dựng các vườn ươm nhân hom của Lâm trường Sông Nam tại Hòa Liên và Trung tâm Giống tại Hoà Ninh.

- Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan đề xuất UBND thành phố Đà Nẵng về chính sách cho vay ưu đãi đế phát triến trồng rừng sản xuất.

- Chủ trì phối hợp với sở Thương mại: Tham mưu UBND thành phố xây dựng quy hoạch mạng lưới kinh doanh mua bán sản phẩm gỗ và lâm sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tham mưu UBND thành phố Đà Nẵng ban hành chính sách về thị trường để giải quyết đầu ra cho sản phẩm chế biến lâm sản.

- Chủ trì xây dựng Đề án đổi mới thiết bị - công nghệ chế biến gỗ và lâm sản, trình UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan xúc tiến công tác đào tạo công nhân lành nghề cho công nghiệp chế biến gỗ.

2.Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Hằng năm chủ trì làm việc với sở Thủy sản Nông lâm để cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương cùng với nguồn vốn trung ương thực hiện nhanh các hạng mục lâm sinh trên địa bàn thành phố. Thẩm định các dự án đầu tư có tính khả thi cao, có thị trường. Đặc biệt ưu tiên cho đầu tư trên lĩnh vực sản xuất ván ép để trình UBND thành phố Quyết định cho vay ưu đãi.

- Hướng dẫn kịp thòi cho các doanh nghiệp trên địa bàn về những chủ trương, chính sách của nhà nưóc và thành phố trong việc thu hút đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.

3.Sở Tài chính:

- Bố trí nguồn vốn sự nghiệp hằng năm để ngành Thủy sản nông lâm thực hiện tốt công tác lâm sinh: như Quản lý bảo vệ rừng, Trồng rừng, Trồng cây phân tán, Xây dựng vườn ươm,

Triển khai các hoạt động khoa học - công nghệ, Thực hiện công tác khuyến lâm trên địa bàn.

- Phối hợp với Sở Thuỷ sản Nông lâm và các ngành liên quan đề xuất về chính sách cho vay ưu đãi để phát triển trồng rừng sản xuất.

4. Sở Khoa học và Công nghệ:

- Hỗ trợ ngành Thuỷ sản Nông lâm triển khai các đề tài khoa học về lâm sinh (điều tra cơ bản tài nguyên rừng, các đề tài nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật...) và các mô hình trình diễn, các mô hình khảo nghiệm việc di thực các giống cây trồng mới, năng suất cao phục cho công tác phát triển rừng.

- Chủ trì, phối hợp với sở Thuỷ sản Nông lâm và các ngành liên quan xây dựng chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến gỗ và lâm sản mạnh dạn đổi mới thiết bị - công nghệ sản xuất.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Chủ trì việc tham mưu, đề xuất UBND thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho Lâm trường Sông Nam và Ban quản lý 3 khu rừng đặc dụng.

- Chủ trì lập bản đồ, sơ đồ phục vụ giao đất, cho thuê đất; phối hợp với Sở Thuỷ sản Nông lâm và chính quyền địa phương các quận, huyện lập quy hoạch sử dụng đất; triển khai việc giao đất và cấp giấy chứng nhận sử dụng đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.

6. Sở Lao động - thương binh và Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với sở Thuỷ sản Nông lâm và các ngành liên quan xây dựng chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến gỗ và lâm sản đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân.

7. Sở Thương mại:

- Phối hợp với Sở Thuỷ sản -Nông -Lâm: Tham mưu UBND thành phố xây dựng quy hoạch mạng lưới kinh doanh mua bán sản phẩm gỗ và lâm sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tham mưu UBND thành phố Đà Nẵng ban hành chính sách về thị trường đê giải quyết đầu ra cho sản phẩm chế biến lâm sản.

8. UBND các quận, huyện, xã, phường:

- Tiếp tục quán triệt tinh thần Quyết định số 245/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đât lâm nghiệp nhằm tích cực phát huy vai trò quản lý Nhà nước về rừng của chính quyền địa phương.

- Tăng cường phối hợp với Chi cục Kiểm lâm triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 11/ 2003/CT-UB của UBND thành phố Đà Nẵng về việc tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng.

- Phối hợp với Chi cục Kiểm lâm phổ biến sâu rộng và chỉ đạo thực hiện đúng đắn chính sách hưởng lợi theo tinh thần. Nghị định số 01/CP và Nghị định số 163/1999/NĐ-CP của Chính phủ và những quy định của pháp luật hiện hành.

9. Các chủ rừng:

- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về quản lý 3 loại rừng theo Quyết định số 08/2001 /QĐ-TTg ngày 11/01 /2001 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Quy chê quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuât, rừng tự nhiên.

- Tích cực phối hợp với lực lượng kiểm lâm và chính quyền địa phương trong việc thực hiện Chỉ thị 12/CT-TTg và Chỉ thị 11/2003/CT-UB về việc tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng.

- Chủ động triển khai các chương trình, dự án về phát triển rừng, chú trọng công tác giống cây trồng theo hưởng sử dụng các loài cây bản địa, cây kinh tế nhân giống vô tính và đa dạng hoá loài cây trồng.

- Riêng Lâm trường Sông Nam triển khai thực hiện Đề án thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 16/06/2003 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh, làm nòng cốt trong việc phát triển rừng trồng sản xuất tập trung và các dịch vụ lâm sinh trên địa bàn.

10. Các doanh nghiệp chế biến gỗ và lâm sản:

- Chủ động xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, định rõ hướng đầu tư, xác định thị trường, công nghệ... Xây dựng mối đoàn kết giữa các doanh nghiệp cùng hoạt động trên lĩnh vực ngành hàng, hỗ trợ nhau về mặt kỹ thuật, cung cấp nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm. tránh sự cạnh tranh không lành mạnh, gây thiệt hại cho nhau.

- Chấp hành nghiêm quy định pháp luật của nhà nước về chế độ báo cáo kế toán thống kê, nộp thuế, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định.

- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ maketting, nghiên cứu thị trường có trình độ tin học, ngoại ngừ, công nhân có tay nghề cao tại doanh nghiệp.

- Tích cực tham gia hiệp hội ngành hàng lâm nghiệp đê vừa bảo vệ lợi ích cho bản thân doanh nghiệp vừa bảo vệ thương hiệu sản phẩm lâm nghiệp, tăng uy tín sản phẩm của thành phố trên thị trường trong và ngoài nước.