vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 22/2004/QĐ-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/10/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 04/10/2004 Hiệu lực 31/10/2004 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2004/QĐ-BTNMT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham gia xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình quốc gia về bảo vệ môi trường liên quan đến khu vực theo phân công của Cục Bảo vệ môi trường;

2. Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan nhà nước về tài nguyên và môi trường của các địa phương trên địa bàn các tỉnh, thành phố được phân công quản lý; kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn; tham gia giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường có tính liên vùng, liên tỉnh tại khu vực Tây Nam Bộ theo phân công của Cục Bảo vệ môi trường;

3. Tổng hợp, lập báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn các tỉnh, thành phố thuộc khu vực; thu thập và phát triển cơ sở dữ liệu về môi trường khu vực theo phân công của Cục Bảo vệ môi trường;

4. Phối hợp thực hiện công tác bảo tồn và khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, quản lý tổng hợp đới bờ và cải thiện ô nhiễm môi trường lưu vực sông; khu công nghiệp, đô thị và làng nghề;

5. Điều tra, thống kê các nguồn thải, chất thải, chất thải nguy hại trên địa bàn khu vực Tây Nam Bộ theo phân công của Cục Bảo vệ môi trường;

6. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo phân công của Cục Bảo vệ môi trường;

7. Thực hiện công tác xã hội hoá bảo vệ môi trường; tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức, thông tin, tuyên truyền, hội nghị, hội thảo về bảo vệ môi trường theo phân công của Cục Bảo vệ môi trường;

8. Tham gia nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo phân công của Cục Bảo vệ môi trường;

9. Tư vấn, hướng dẫn về pháp luật, nghiệp vụ, kỹ thuật, công nghệ có liên quan đến môi trường; tham gia hướng dẫn, kiểm tra việc thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường theo phân công của Cục Bảo vệ môi trường; hướng dẫn việc xây dựng, thực hiện các dự án vay vốn từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;

10. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường và các giấy phép khác về môi trường theo quy định của pháp luật trình Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường;

11. Thực hiện các hoạt động dịch vụ về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật và quy định của Cục Bảo vệ môi trường;

12. Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục; quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật;

13. Tổng hợp, báo cáo Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao;

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường giao.