vanban.org

Điều 4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí tại trạm Cam Thịnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 22/1999/QÐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/03/1999 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 01/03/1999 Hiệu lực 14/03/1999 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/1999/QÐ-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí tại trạm Cam Thịnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG 1A TẠI
TRẠM CAM THỊNH TỈNH KHÁNH HOÀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/1999/QĐ/BTC ngày 1 tháng 3 năm 1999
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị tính: đồng/lượt/xe

TT Đối tượng thu phí Mức thu
1 Xe máy các loại 500đ/lượt
2 Vé tháng áp dụng cho xe máy của CBCNV đi làm, học sinh đi học tại địa phương đặt trạm thu phí, hàng ngày phải qua trạm 10.000đ/tháng
3 Xe lam, máy kéo, công nông, bông sen 5.000đ/lượt
4 Xe ô tô thiết kế để chở người các loại:  
  - Xe con các loại (loại dưới 7 chỗ) 10.000đ/lượt
  - Xe từ 7 chỗ ngồi đến 11 ghế ngồi 15.000đ/lượt
  - Xe từ 12 đến 30 chỗ ngồi 22.000đ/lượt
  - Xe từ 31 đến 50 chỗ ngồi 26.000đ/lượt
  - Xe từ 51 chỗ ngồi trở lên 30.000đ/lượt
  - Xe buýt công cộng 15.000đ/lượt
5 Xe trở hàng  
  - Xe có trọng tải dưới 2 tấn 14.000đ/lượt
  - Xe có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn 26.000đ/lượt
  - Xe có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn 35.000đ/lượt
  - Xe có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn 50.000đ/lượt
  - Xe có trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn 65.000đ/lượt
  - Xe có trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở Container từ 20 fít trở lên 100.000đ/lượt