vanban.org

Điều 5. Các biện pháp vận hành trong công tác an toàn thông tin — Quyết định 2196/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/12/2021 Thay thế: 22/2021/QĐ-UBND · 03/12/2021
Bắc Kạn Ban hành 14/10/2010 Hiệu lực 24/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 22/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 2196/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức Đoàn thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 2196/2010/QĐ-UBND
13/12/202122/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2196/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các biện pháp vận hành trong công tác an toàn thông tin

1. Các cơ quan, đơn vị cần trang bị đầy đủ các kiến thức cơ bản về máy tính, mạng máy tính, bảo mật thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình trước khi truy nhập và sử dụng hệ thống thông tin.

2. Mỗi cơ quan, đơn vị cần phân công một bộ phận hoặc một cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin. Cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin phải có chuyên môn về công nghệ thông tin để quản lý các hoạt động hệ thống mạng máy tính trong cơ quan, đơn vị; thường xuyên học tập nâng cao trình độ về công nghệ thông tin.

3. Bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin và an toàn hệ thống thông tin của mỗi cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:

 - Tham mưu với lãnh đạo cơ quan, đơn vị sử dụng phần mềm có bản quyền và phần mềm mã nguồn mở cho hệ thống máy tính đơn vị mình.

 - Vận hành an toàn hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị theo nhiệm vụ được phân công.

 - Cập nhật cấu hình chuẩn cho các thành phần của hệ thống khi tiến hành cài đặt và thiết lập cấu hình chặt chẽ nhất cho các sản phẩm an toàn thông tin nhưng vẫn duy trì yêu cầu hoạt động của hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị mình.

 - Cấu hình hệ thống thông tin chỉ cung cấp những chức năng thiết yếu nhất: hạn chế hoặc không sử dụng chức năng, cổng giao tiếp mạng và các dịch vụ mạng không cần thiết.

 - Sao chép, lưu trữ thông tin tại nơi an toàn. Đồng thời tổ chức kiểm tra thông tin sao lưu để đảm bảo tính sẵn sàng và toàn vẹn của thông tin.

 - Triển khai các biện pháp chống virus, thư rác cho hệ thống máy chủ và tại các máy trạm, các thiết bị di động trong mạng của cơ quan, đơn vị mình. Tổ chức sử dụng biện pháp chống virus, thư rác để phát hiện và loại trừ những đoạn mã độc hại (virus, trojan…) được truyền tải bởi: thư điện tử, tập tin đính kèm từ Internet, thiết bị lưu trữ tháo lắp để khai thác lỗ hổng của hệ thống thông tin. Đồng thời cập nhật cơ chế chống virus, thư rác thường xuyên sao cho phù hợp với quy trình quản lý cấu hình hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị.

 - Thực hiện thường xuyên việc đánh giá, báo cáo và đề xuất các biện pháp phòng chống các rủi ro và mức độ nghiêm trọng các rủi ro đó với lãnh đạo đơn vị. Các rủi ro đó có thể xảy ra do sự truy cập trái phép, sử dụng trái phép, mất, thay đổi hoặc phá hủy thông tin và hệ thống thông tin.

 - Hủy quyền truy cập hệ thống thông tin, đảm bảo việc thu hồi lại thông tin liên quan tới tài khoản trong hệ thống thông tin đối với cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ, chuyển công tác và đảm bảo khả năng vẫn truy nhập được vào các hồ sơ được tạo ra bởi cán bộ, công chức, viên chức đó.