Điều 4. Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cótrách nhiệm triển khai thực hiện chuẩn mực kiểm toán Việt Nam trong hoạt độngcủa mỗi Công ty.
Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán,Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc và trực thuộc BộTài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này./.
HỆ THỐNG
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁNVIỆT NAM
Chuẩn mực số 250
Xem xét tính tuân thủpháp luật và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính
(Ban hành theo Quyếtđịnh số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
QUI ĐỊNH CHUNG
01. Mục đích của chuẩn mực nàylà quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng cácnguyên tắc, thủ tục cơ bản liên quan đến kiểm toán viên và công ty kiểm toánkhi xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định của đơn vị được kiểm toántrong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính.
02. Khi lập kế hoạch và thựchiện các thủ tục kiểm toán, khi đánh giá kết quả và lập báo cáo kiểm toán, kiểmtoán viên và công ty kiểm toán phải chú ý đến vấn đề đơn vị được kiểm toánkhông tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan có thể ảnh hưởng trọngyếu đến báo cáo tài chính. Mặc dù trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chínhkhông thể phát hiện hết mọi hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định cóliên quan.
03.Việc đánh giá và xác địnhhành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định nói chung không phải là tráchnhiệm nghề nghiệp của kiểm toán viên và công ty kiểm toán. Trường hợp phải xácđịnh hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định làm ảnh hưởng trọng yếuđến báo cáo tài chính thì kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải tham khảo ýkiến của chuyên gia pháp luật hoặc cơ quan chức năng có liên quan.
04. Quy định và hướng dẫn vềtrách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán trong việc xem xét "gianlận và sai sót" trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính được quyđịnh trong một chuẩn mực riêng khác mà không quy định trong chuẩn mực này.
05. Chuẩn mực này áp dụng chocuộc kiểm toán báo cáo tài chính và cũng được vận dụng cho kiểm toán thông tintài chính khác và các dịch vụ liên quan của công ty kiểm toán. Chuẩn mực nàykhông áp dụng cho cuộc kiểm toán tuân thủ do công ty kiểm toán thực hiện đượclập thành hợp đồng riêng.
Kiểm toán viên và công ty kiểmtoán phải tuân thủ các quy định của chuẩn mực này khi xem xét tính tuân thủpháp luật và các quy định trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính.
Đơn vị được kiểm toán và cácbên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các nguyêntắc và thủ tục quy định trong chuẩn mực này để thực hiện trách nhiệm của mìnhvà để phối hợp công việc với kiểm toán viên và công ty kiểm toán giải quyết cácmối quan hệ trong quá trình kiểm toán.
Các thuật ngữ trong chuẩn mựcnày được hiểu như sau:
06. Pháp luật và các quy định:Là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành (Quốchội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,các Bộ và cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; văn bản liên tịch của cáccơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân các cấp vàcác cơ quan khác theo quy định của pháp luật); các văn bản do cấp trên, hộinghề nghiệp, Hội đồng quản trị và Giám đốc quy định không trái với pháp luật,liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý kinh tế, tài chính, kếtoán thuộc lĩnh vực của đơn vị.
07. Không tuân thủ: Là chỉnhững hành vi thực hiện sai, bỏ sót, thực hiện không đầy đủ, không kịp thờihoặc không thực hiện pháp luật và các quy định dù là vô tình hay cố ý của đơnvị. Những hành vi này bao gồm hành vi của tập thể, cá nhân dưới danh nghĩa đơnvị hoặc của những người đại diện cho đơn vị gây ra. Chuẩn mực này không đề cậpđến hành vi không tuân thủ do tập thể hoặc cá nhân của đơn vị gây ra nhưngkhông liên quan đến báo cáo tài chính của đơn vị.
NỘI DUNG CHUẨN MỰC
Trách nhiệm của đơn vị đượckiểm toán trong việc tuân thủ pháp luật và các quy định
08. Giám đốc (hoặc người đứngđầu) đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ đúng phápluật và các quy định hiện hành; ngăn ngừa, phát hiện và xử lý những hành vikhông tuân thủ pháp luật và các quy định trong đơn vị.
09. Đơn vị được kiểm toán phảiáp dụng các biện pháp và thủ tục nhằm ngăn ngừa, phát hiện những hành vi khôngtuân thủ pháp luật và các quy định, gồm:
- Nắm bắt kịp thời yêu cầu củapháp luật và các quy định liên quan đến hoạt động của đơn vị, và có các biệnpháp để thực hiện những yêu cầu đó;
- Thiết lập và vận hành một hệthống kiểm soát nội bộ thích hợp và hiệu quả;
- Xây dựng và thực hiện các quytắc trong hoạt động kinh doanh của đơn vị, có biện pháp theo dõi, khen thưởng,kỷ luật kịp thời;
- Sử dụng dịch vụ tư vấn phápluật, kể cả dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán để thực hiện đúng các yêu cầu củapháp luật và các quy định;
- Tổ chức bộ phận kiểm toán nộibộ phù hợp với quy mô và yêu cầu của đơn vị;
- Lưu trữ đầy đủ các văn bảnpháp luật và các quy định liên quan mà đơn vị phải tuân thủ và những tài liệucó liên quan đến các vụ tranh chấp, kiện tụng.
Xem xét của kiểm toán viên vềtính tuân thủ pháp luật và các quy định
10. Trách nhiệm củađơn vị được kiểm toán là phải tuân thủ pháp luật và các qui định. Thông quaviệc kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm, kiểm toán viên và công ty kiểm toánsẽ giúp cho đơn vị được kiểm toán ngăn ngừa, phát hiện một phần các hành vikhông tuân thủ pháp luật và các qui định.
11. Công việc kiểm toán luônphải chịu rủi ro kiểm toán là rất khó phát hiện hết mọi sai sót làm ảnh hưởngtrọng yếu đến báo cáo tài chính, kể cả khi cuộc kiểm toán đã được lập kế hoạchvà tiến hành thận trọng, đúng theo chuẩn mực kiểm toán. Nguyên nhân rủi ro kiểmtoán gồm:
- Hệ thống kiểm soát nội bộ vàhệ thống kế toán của đơn vị không đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của các văn bảnpháp luật và các quy định có liên quan đến hoạt động và báo cáo tài chính củađơn vị;
- Hệ thống kiểm soát nội bộ vàhệ thống kế toán có những hạn chế tiềm tàng trong việc ngăn ngừa và phát hiệnsai phạm, nhất là những sai phạm do hành vi không tuân thủ pháp luật và các quyđịnh;
- Kiểm toán viên sử dụng phươngpháp chọn mẫu;
- Bằng chứng kiểm toán thườngcó tính xét đoán và thuyết phục nhiều hơn là tính khẳng định chắc chắn;
- Đơn vị có thể cố tình che dấunhững vi phạm của mình (Ví dụ: Thông đồng, che dấu, giả mạo chứng từ, cố tìnhhạch toán sai...) hoặc cố tình cung cấp sai thông tin cho kiểm toán viên.
12. Khi lập kế hoạch và thựchiện kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải có thái độ thận trọngnghề nghiệp (theo quy định tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200), phảichú ý đến hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định dẫn đến sai sót ảnhhưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. Khi phát hiện thấy một hành vi cố ýkhông tuân thủ pháp luật và các quy định, kiểm toán viên phải tính đến khả năngđơn vị còn có những vi phạm khác nữa. Ngược lại, nếu hành vi là vô tình, kiểmtoán viên không nhất thiết phải áp dụng yêu cầu trên.
13. Trường hợp luật pháp quiđịnh hoặc một hợp đồng kiểm toán có yêu cầu phải báo cáo về việc tuân thủ nhữngđiều khoản nhất định của các quy định pháp luật, kiểm toán viên và công ty kiểmtoán phải lập kế hoạch để kiểm tra việc tuân thủ của đơn vị được kiểm toán vềnhững điều khoản này.
14. Để lập kế hoạch kiểm toán,kiểm toán viên phải có sự hiểu biết tổng thể về pháp luật và các quy định liênquan đến hoạt động và ngành nghề kinh doanh của đơn vị được kiểm toán; phải nắmđược cách thức, biện pháp thực hiện pháp luật và các quy định của đơn vị. Kiểmtoán viên phải chú ý đến các quy định mà nếu vi phạm những quy định này sẽ gâyảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, hoặc ảnh hưởng đến khả năng hoạtđộng liên tục của đơn vị được kiểm toán.
15. Để hiểu biết tổng thể vềpháp luật và các quy định có liên quan đến đơn vị được kiểm toán, kiểm toánviên áp dụng những biện pháp sau đây:
- Sử dụng các kiến thức hiện cóliên quan đến hoạt động và ngành nghề kinh doanh của đơn vị;
- Yêu cầu đơn vị cung cấp vàgiải trình về những qui định và thủ tục nội bộ của đơn vị liên quan đến việctuân thủ pháp luật và các quy định;
- Trao đổi với lãnh đạo đơn vịvề pháp luật và các quy định có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính củađơn vị;
- Xem xét các qui định và thủtục giải quyết cụ thể của đơn vị khi xảy ra tranh chấp hoặc xử phạt;
- Thảo luận với những cơ quanchức năng liên quan, chuyên gia tư vấn pháp luật và cá nhân khác để hiểu biếtthêm về pháp luật và các quy định liên quan đến hoạt động của đơn vị.
16. Dựa trên những hiểu biếttổng thể về pháp luật và các quy định liên quan đến hoạt động của đơn vị đượckiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải tiến hành các thủ tục cầnthiết để xác định hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định liên quanđến quá trình lập báo cáo tài chính, đặc biệt phải chú ý đến các thủ tục sau:
- Trao đổi với Giám đốc (hoặcngười đứng đầu) đơn vị được kiểm toán về việc tuân thủ pháp luật và các quyđịnh;
- Trao đổi với các cơ quan chứcnăng có liên quan.
17. Kiểm toán viên phải thuthập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về việc không tuân thủ pháp luật vàcác quy định của đơn vị làm ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. Kiểmtoán viên phải có những hiểu biết đầy đủ về pháp luật và các quy định nhằm mụcđích xem xét tính tuân thủ pháp luật và các qui định khi kiểm toán cơ sở dẫnliệu liên quan đến các thông tin trên báo cáo tài chính.
18. Khi những văn bản pháp luậtvà các quy định liên quan đến hoạt động của đơn vị và ngành kinh doanh có thayđổi trong từng giai đoạn, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải xem xét tínhtuân thủ những quy định này trong quan hệ phù hợp về mặt thời gian với việc lậpbáo cáo tài chính.
19. Ngoài những nguyên tắc vàthủ tục đã nêu trong các đoạn 16, 17 và 18, kiểm toán viên và công ty kiểm toánkhông cần thực hiện những thủ tục kiểm tra khác đối với việc tuân thủ pháp luậtvà các quy định của đơn vị, nếu những thủ tục đó nằm ngoài phạm vi kiểm toánbáo cáo tài chính.
20. Việc thực hiện các thủ tụckiểm toán báo cáo tài chính sẽ giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toánphát hiện ra những hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định.
21. Kiểm toán viên phải thuthập được bản giải trình của Giám đốc và các tài liệu của đơn vị liên quan đếnhành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định thực tế đã xảy ra hoặc có thểxảy ra làm ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.
22. Sau khi tiến hành các thủtục xem xét đúng theo yêu cầu của chuẩn mực này, nếu không thu được các bằngchứng về hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định thì kiểm toán viên cóquyền xem như đơn vị đã tuân thủ pháp luật và các quy định.
Các thủ tục phải thực hiện khiphát hiện hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định
23. Kiểm toán viên phải luônchú ý tới các dấu hiệu dẫn đến hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy địnhcủa đơn vị. Một số dấu hiệu chủ yếu này được nêu tại Phụ lục số 01.
24. Khi phát hiện ra nhữngthông tin liên quan đến hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định, kiểmtoán viên và công ty kiểm toán phải tìm hiểu rõ tính chất của hành vi, hoàncảnh phát sinh hành vi và những thông tin liên quan để đánh giáảnh hưởng có thể có đến báo cáo tài chính.
25. Khi xét thấy các hành vikhông tuân thủ pháp luật và các quy định có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính,kiểm toán viên phải xem xét đến:
- Khả năng xảy ra hậu quả vềtài chính, thậm chí dẫn đến rủi ro buộc đơn vị được kiểm toán phải ngừng hoạtđộng;
- Sự cần thiết phải giải trìnhhậu quả về tài chính trong phần Thuyết minh báo cáo tài chính;
- Mức độ ảnh hưởng đến tínhtrung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.
26. Khi có nghi ngờ hoặc khi đãphát hiện có hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định, kiểm toán viênphải ghi lại và lưu hồ sơ kiểm toán những phát hiện đó và thảo luận với Giámđốc (hoặc người đứng đầu) của đơn vị được kiểm toán. Hồ sơ lưu bao gồm bảntrích sao chứng từ, sổ kế toán, biên bản họp và các tài liệu khác có liên quan.
27. Trường hợp Giám đốc (hoặcngười đứng đầu) đơn vị không cung cấp đầy đủ thông tin chứng minh rằng đơn vịtuân thủ đúng pháp luật và các quy định thì kiểm toán viên và công ty kiểm toáncần thảo luận, trao đổi với các chuyên gia tư vấn pháp luật hoặc cơ quan chứcnăng có liên quan về các hành vi bị nghi ngờ là không tuân thủ ảnh hưởng đếnbáo cáo tài chính. Việc trao đổi này giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểmtoán hiểu rõ thêm về những hậu quả xảy ra và những biện pháp phải tiếp tục thựchiện.
28. Trường hợp không thể thuthập được đầy đủ thông tin để xoá bỏ nghi ngờ về hành vi không tuân thủ phápluật và các quy định, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải xem xét ảnh hưởngcủa việc thiếu bằng chứng và phải trình bày điều đó trong báo cáo kiểm toán.
29. Kiểm toán viên và công tykiểm toán phải phân tích hậu quả của việc không tuân thủ pháp luật và các quyđịnh liên quan đến công việc kiểm toán, nhất là đối với độ tin cậy vào các bảngiải trình của Giám đốc. Kiểm toán viên phải đánh giá lại rủi ro và xem xét lạicác bản giải trình của Giám đốc trong các trường hợp:
- Hệ thống kiểm soát nội bộkhông phát hiện và không ngăn ngừa được hành vi không tuân thủ;
- Hành vi không tuân thủ khôngđược nêu trong bản giải trình, đặc biệt là những hành vi mà đơn vị cố tình chedấu.
Thông báo những hành vi khôngtuân thủ pháp luật và các quy định
Thông báo cho Giám đốc (hoặc ngườiđứng đầu) đơn vị được kiểm toán
30. Trong quá trình kiểm toán,kiểm toán viên phải thông báo cho Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị về các hànhvi không tuân thủ pháp luật và các quy định do kiểm toán viên phát hiện được.Kiểm toán viên được phép không phải thông báo những hành vi không tuân thủ nếuxác định là không gây hậu quả đáng kể, trừ trường hợp kiểm toán viên và đơn vịcó thoả thuận khác.
31. Nếu kiểm toán viên và côngty kiểm toán xác định các hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định làcố ý và có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính thì phải thông báo ngayphát hiện của mình bằng văn bản cho Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị.
32. Nếu kiểm toán viên và côngty kiểm toán phát hiện Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị có liên quan đếncác hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định làm ảnh hưởng trọng yếuđến báo cáo tài chính thì phải tham khảo ý kiến của chuyên gia pháp luật và báocáo lên cấp cao hơn của đơn vị được kiểm toán.
Thông báo cho người sử dụng báocáo kiểm toán về báo cáo tài chính
33. Nếu kiểm toán viên kết luậnlà những hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định làm ảnh hưởng trọngyếu đến báo cáo tài chính nhưng không được phản ảnh đúng trong báo cáo tàichính mặc dù kiểm toán viên đã đề nghị sửa đổi, điều chỉnh thì kiểm toán viênphải đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần, hoặc ý kiến không chấp nhận.
34. Nếu đơn vị không tạo điềukiện cho kiểm toán viên thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp đểđánh giá các hành vi không tuân thủ pháp luật và các qui định có ảnh hưởngtrọng yếu đến báo cáo tài chính, thì kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến chấpnhận từng phần, hoặc ý kiến từ chối đưa ra ý kiến vì bị hạnchế về phạm vi kiểm toán.
35. Nếu không thể thu thập đượcđầy đủ bằng chứng về các hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định đãxảy ra thì kiểm toán viên phải xem xét ảnh hưởng của nó đến báo cáo kiểm toán.
Thông báo cho cơ quan chức năngcó liên quan
36. Kiểm toán viên và công tykiểm toán có trách nhiệm bảo mật các thông tin, số liệu của khách hàng. Tuynhiên, nếu đơn vị được kiểm toán có hành vi không tuân thủ pháp luật và các quyđịnh thì tuỳ theo yêu cầu của pháp luật, kiểm toán viên và công ty kiểm toánphải thông báo hành vi đó cho cơ quan chức năng có liên quan. Trường hợp này,kiểm toán viên được phép trao đổi trước với chuyên gia tư vấn pháp luật.
Kiểm toán viên và công ty kiểmtoán rút khỏi hợp đồng kiểm toán
37. Khi xét thấy đơn vị đượckiểm toán không có biện pháp cần thiết để xử lý các hành vi, hoặc những biểuhiện không tuân thủ pháp luật và các quy định, kể cả những hành vi không ảnh hưởngtrọng yếu đến báo cáo tài chính, thì công ty kiểm toán được phép chấm dứt hợpđồng kiểm toán. Công ty kiểm toán phải cân nhắc kỹ lưỡng và trao đổi với chuyêngia tư vấn pháp luật trước khi đưa ra quyết định này.
38. Khi kiểm toán viên khác đượcthay thế yêu cầu cung cấp thông tin về khách hàng, kiểm toán viên hiện tại phảicó trách nhiệm:
- Nếu khách hàng cho phép thảoluận về công việc của họ thì kiểm toán viên hiện tại phải đưa ra những thôngtin về hành vi không tuân thủ pháp luật và các qui định, lý do chấm dứt hợpđồng và khuyến nghị với kiểm toán viên khác được thay thế nên từ chối hoặc chấpnhận hợp đồng;
- Nếu khách hàng không cho phépthảo luận về công việc của họ thì kiểm toán viên và công ty kiểm toán hiện tạicũng phải thông báo về việc không cho phép này cho kiểm toán viên được thaythế./.