vanban.org

Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc các sở, ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 2185/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2020 Thay thế: 17/2020/QĐ-UBND · 29/07/2020
Phú Yên Ban hành 23/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 50/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 17/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 2185/2011/QĐ-UBND Xác định giá để tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh · 2185/2011/QĐ-UBND
10/08/202017/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2185/2011/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc các sở, ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản

 đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2185/2011/QĐ-UBND ngày 23/12/2011

của UBND tỉnh Phú Yên)

______________

1. Đối với nhà đã qua sử dụng:

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đã qua sử dụng xác định bằng Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và công trình đã qua sử dụng.

Trong đó:

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng theo quy định tại Bảng đơn giá nhà ở và công trình xây dựng gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để tính thu lệ phí trước bạ;

+ Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và công trình đã qua sử dụng căn cứ vào niên hạn sử dụng để làm cơ sở kê khai lệ phí trước bạ. Cụ thể như sau:

++ Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;

++ Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn như sau:

++ Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

  Thời gian đã sử dụng Nhà biệt thự (%) Nhà cấp I (%) Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%)
- Dưới 5 năm 97 98 97 95 85
- Từ 5 đến 10 năm 93 95 93 85 65
- Trên 10 năm đến 20 năm 80 85 80 70 35
- Trên 20 năm đến 50 năm 60 80 60 35 30
- Trên 50 năm đến 100 năm 50 55 50 30 20
- Trên 100 năm 30 35 30 20 -

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

2. Đối với các loại tài sản khác đã qua sử dụng:

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác đã qua sử dụng xác định bằng Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mới 100% (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản đã qua sử dụng.

Trong đó:

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mới 100% xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản: tàu thuyền, xe ô tô, xe hai bánh gắn máy áp dụng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và các quyết định bổ sung, điều chỉnh Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Sở Tài chính ban hành theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh để xác định giá tính lệ phí trước bạ.

+ Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định cụ thể như sau:

++ Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:

+++ Tài sản mới: 100%;

+++ Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.

++ Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý Nhà nước):

+++ Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%;

+++ Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70%;

+++ Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%;

+++ Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30%;

+++ Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%.

++ Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:

+++ Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;

+++ Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó;

+++ Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.

Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85%)./.