Điều 1. Điều chỉnh giá bán tối thiểu gỗ tịch thu, thu hồi các Nhóm II và Nhóm III cụ thể như sau:
| Số TT | Loại gỗ | Giá bán cũ (1.000đ/m3) | Giá bán mới (1.000đ/m3) |
| Gỗ xẻ Nhóm II | 3.000 | 3.300 | |
| Riêng: - Gỗ Trai xẻ | 3.000 | 3.800 | |
| - Gỗ Nghiến xẻ | 3.000 | 4.300 | |
| Gỗ xẻ Nhóm III | 2.500 | 2.800 | |
| Riêng gỗ Dổi, gỗ Dâu của Văn Bàn | 2.500 | 3.500 |
Các Loại gỗ trên có quy cách tối thiểu như sau: Dài tối thiểu 02m; rộng tối thiểu 0,12m; dày tối thiểu 0,07m.
Đối với các Nhóm gỗ trên nếu giao nhận tại các kho trên địa bàn thành phố Lào Cai phải tính thêm cước vận chuyển: 250.000đ/m3.
Đối với các loại gỗ tròn, gỗ xẻ không đủ quy cách nêu trên, gỗ dập, vỡ tận dụng; Căn cứ vào giá bán tối thiểu và biên bản đánh giá tỷ lệ, chất lượng để xác định giá bán cụ thể.