vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm theo dõi việc dừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng — Quyết định 216/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 26/11/2025 Hiệu lực 05/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 216/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 216/2025/QĐ-UBND
05/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ban hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng. · 09/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 19/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 1669/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 1669/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 216/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm theo dõi việc dừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng

1. Trong thời gian 24 giờ, kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính mà chủ đầu tư không dừng thi công xây dựng để thực hiện các nội dung trong biên bản thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện biện pháp ngăn chặn theo quy định pháp luật.

2. Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm sau khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính (trước khi ban hành quyết định xử phạt) dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm: Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý theo quy định tại khoản 12 Điều 16 và điểm c khoản 15 Điều 16 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 16/02/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.

3. Đối với hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 16 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 16/02/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng mà tái phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý hoặc kiến nghị xử lý (trường hợp vượt thẩm quyền) theo quy định tại Khoản 13 Điều 16 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 16/02/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.