vanban.org

Điều 1. Phê duyệt “Đề án xã hội hoá công tác y tế giai đoạn 2003 - 2005 và đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, cụ thể như sau: — Quyết định 2144/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Thái Nguyên Ban hành 05/09/2003 Hiệu lực 05/09/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2144/2003/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt “Đề án xã hội hoá công tác y tế giai đoạn 2003 - 2005 và đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, cụ thể như sau:

1- Mục tiêu của Đề án:

1.1- Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để các cơ sở y tế nhà nước, ngoài nhà nước và các thành phần kinh tế khác chủ động tham gia vào các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân trên địa bàn tỉnh Thái nguyên.

1.2- Từ năm 2003 đến 2005 sẽ xây dựng được:

- 04 khoa bán công tại các Bệnh viện tuyến tỉnh và Bệnh viện 91 quân đội. Xây dựng 12 phòng điều trị tự chọn tại các Bệnh viện tuyến tỉnh, huyện, BVĐKTUTN và Bệnh viện 91 quân đội.

- Thành lập một bộ phận bán công trong phòng khám đa khoa tại 10 Bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện và Bệnh viện ĐKTUTN. Thành lập một bộ phận bán công trong phòng khám chuyên khoa tại 07 Bệnh viện chuyên khoa và các Trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh.

- Tạo điều kiện để các cơ sở hành nghề Y - Dược tư nhân hoạt động theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

- Thành lập khoa chẩn trị đông y ở 06 TTYT huyện: Đại Từ, Phổ Yên, Phú Bình, Định Hoá, Đồng Hỷ, Phú Lương; Tiến tới thành lập ở tất cả các huyện, thành phố, thị xã.

- Đối với tuyến xã, phường: Mở rộng các loại dịch vụ y tế theo phân tuyến. Trạm y tế các xã, phường tổ chức khám, chữa bệnh theo phương pháp y học cổ truyền, xây dựng vườn thuốc nam và hướng dẫn sử dụng để chữa bệnh. Xây dựng mô hình “Thầy thuốc gia đình” tại thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và một số huyện.

- Mở các nhà thuốc, quầy thuốc chuyên khoa dưới dạng liên doanh phục vụ theo nhu cầu ở các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện và các đơn vị dự phòng tuyến tỉnh.

- Tổ chức cho các Doanh nghiệp, Công ty sản xuất dược được tham gia đấu thầu tại các bệnh viện thuộc ngành quản lý. Khuyến khích việc mở rộng các đại lý của Doanh nghiệp, Công ty trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa. Khuyến khích Công ty TNHH Phương Bắc xây dựng và thành lập dây truyền sản xuất thuốc đông dược, tận dụng dược nguồn nguyên liệu tại địa phương, đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân.

1.3- Từ năm 2006 đến 2010 sẽ xây dựng được:

- Phát triển 02 phòng khám đa khoa tư nhân thành 02 Bệnh viện đa khoa tư nhân.

- Chuyển từ 01 đến 02 Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh từ công lập sang bán công.

2- Các giải pháp thực hiện Đề án:

2.1- Về cơ chế, chính sách.

- Các đơn vị y tế nhà nước trên địa bàn được quyền hợp đồng với các đối tượng trong hoặc ngoài nhà nước để thực hiện các dịch vụ y tế tự chọn và các hình thức y tế bán công với điều kiện phải có đầy đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề, theo cơ chế thỏa thuận và hợp đồng trách nhiệm. Các đối tượng khi hợp đồng được thực hiện theo Bộ Luật lao động và các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước.

- Các loại hình khám chữa bệnh bán công và tự chọn theo yêu cầu cho phép cơ sở tự hạch toán thu đủ, chi đủ.

- Điều chỉnh lại khung giá thu một phần viện phí theo Quyết định số 702/QĐ-UB ngày 23/3/2000 của UBND tỉnh. Giao giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm thẩm định và quyết định giá thu phí, lệ phí các loại hình y tế bán công và tự chọn của các đơn vị trực thuộc với điều kiện giá của các loại hình y tế này nằm trong khung giá của Thông tư Liên Bộ số 14/TTLB, ngày 30/5/1995 của Liên Bộ: Tài chính - Y tế - Ban vật giá Chính phủ - Lao động Thương binh & Xã hội.

- Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thu được từ cơ sở y tế bán công, các loại hình dịch vụ y tế tự chọn theo yêu cầu thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 31/2000/TTLT-BTC-BYT ngày 25/4/2000 của Bộ tài chính và Bộ y tế.

- Các TTYT tuyến huyện, trạm y tế xã, phường được mở rộng phạm vi khám chữa bệnh cao hơn phân tuyến hiện nay của Bộ y tế với điều kiện phải được Sở Y tế thẩm định đạt về cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn và ra quyết định cho đơn vị thực hiện. Trạm y tế được thu phí các loại dịch vụ y tế với mức thu tối thiểu của khung giá viện phí.

- Trong 3 năm đầu khi các đơn vị mở rộng các loại hình dịch vụ y tế liên doanh, liên kết và tự chọn theo yêu cầu, cho phép giám đốc các đơn vị tự sắp xếp về cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có để hỗ trợ hoạt động của các loại hình dịch vụ y tế mới mở và miễn thu các loại thuế.

- Với loại hình “Thầy thuốc gia đình”, cho phép các đơn vị sử dụng cán bộ trong biên chế hoặc hợp đồng trách nhiệm với những người ngoài đơn vị, có đủ điều kiện, tiêu chuẩn hành nghề, với cơ chế thoả thuận và hợp đồng trách nhiệm.

2.2- Tăng cường quản lý nhà nước:

- Sở y tế phối hợp với các cấp, các ngành liên quan tăng cường công tác quản lý về mọi mặt đối với các loại hình dịch vụ y tế tự chọn, bán công và hành nghề Y – được tư nhân trên địa bàn.

- Quản lý về chuyên môn đối với các cơ sở khám chữa bệnh bán công: thực hiện theo qui chế bệnh viện, các qui chế về chuyên môn, kỹ thuật y tế và các qui định hiện hành của Nhà nước.

- Về vấn đề y đức: Sở y tế tiếp tục chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt 12 điều y đức của Bộ Y tế đã ban hành tại các cơ sở y tế công lập, bán công và tư nhân.

- Đối với hành nghề Y - Dược tư nhân: Tổ chức thực hiện Pháp Lệnh hành nghề Y - Dược tư nhân trên địa bàn tỉnh, tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm Pháp Lệnh về hành nghề Y - Dược tư nhân theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Thành lập Hội hành nghề Y - Dược tư nhân và quản lý theo Pháp lệnh hành nghề Y - Dược tư nhân số 07/2003/PL-UBTVQH11 ngày 25 tháng 02 năm 2003 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

2.3- Mở rộng các loại hình BHYT tự nguyện trong nhân dân:

Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 77/2003/TTLT-BTC-BYT ngày 07/08/2003 của Liên Bộ: Tài chính - Y tế “Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện”. Tiếp tục thí điểm và nhân ra diện rộng việc đưa BHYT về xã, phường.

2.4- Về quản lý, phân phối tài chính đối với cơ sở KCB bán công:

Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 31/2000/TTLT-BTC-BYT ngày 25/4/2000 của Liên Bộ: Bộ Tài chính - Bộ y tế V/v hướng dẫn việc thành lập và cơ chế quản lý tài chính đối với cơ sở khám chữa bệnh bán công gồm: Nguồn vốn hoạt động, nội dung thu- chi tài chính, chế độ quản lý tài chính ...

3- Tổ chức thực hiện:

- Sở Y tế ( Cơ quan thường trực thực hiện Đề án ) phối hợp với các ngành, các cấp, các đoàn thể, tổ chức xã hội trong việc tổ chức, triển khai thực hiện đề án trên địa bàn tỉnh.

- UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện công tác xã hội hoá y tế trên địa bàn.

- Sở Tài chính - Vật giá bảo đảm nguồn kinh phí cấp cho các hoạt động y tế, phối hợp với ngành Y tế trong công tác quản lý, giám sát tài chính ở các cơ sở y tế bán công trong công lập, các bệnh viện bán công và tư nhân trên địa bàn theo đúng các qui định hiện hành của Nhà nước.

- Các ngành: BHXH, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học & Công nghệ, LĐTB - XH, Giáo dục và Đào tạo, Hội phụ nữ, Tỉnh đoàn và các ngành liên quan với chức năng, nhiệm vụ của mình để triển khai, thực hiện đề án đạt kết quả cao.