Điều 2: Chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư áp dụng cho tất cả các đơn vị chủ đầutư có thành lập Ban quản lý dự án và tổ chức công tác kế toán riêng thuộc doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các đơn vị hành chính sự nghiệp. Trườnghợp đơn vị chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án thì kế toán dự án đầu tưđược thực hiện trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp hoặc đơn vị hànhchính sự nghiệp. — Quyết định 214/2000/QÐ-BTC
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2013
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/01/2013
Thay thế: 195/2012/TT-BTC · 15/11/2012
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 25 năm
01/01/2013195/2012/TT-BTCThay thế Đang xem
01/01/2001Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 214/2000/QÐ-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế toán áp dụng cho đơnvị chủ đầu tư", gồm:
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Phần nhất — QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3. - Kế toán đơn vị chủ đầu tư có nhiệm vụ
Điều 4. - Yêu cầu công tác kế toán ở đơn vị chủ đầu tư
Điều 5. - Nội dung công việc kế toán của đơn vị chủ đầu tư
Điều 6. - Kiểm kê tài sản
Điều 7. - Kiểm tra kế toán
Điều 8. - Lưu trữ tài liệu kế toán
Điều 9. - Đơn vị Chủ đầu tư có thành lập Ban quản lý dự án tùy theo quy mô phảitổ chức bộ máy kế toán thành phòng (hoặc tổ) và phải cử người phụ trách kếtoán.
Điều 10
Điều 11
Điều 12
Điều 13
Điều 14. - Xử lý vi phạm
Chương II — CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Điều 15
Điều 16
Điều 17. - Nội dung hệ thống chứng từ kế toán gồm các chỉ tiêu:
Điều 18. - Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:
Điều 19
Điều 20
Điều 21. - Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán
Điều 22. - Nội dung việc kiểm tra chứng từ kế toán, gồm:
Điều 23. - Quản lý chứng từ kế toán
Chương III — HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾTOÁN
Điều 24. - Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư gồm 33 tàikhoản trong Bảng cân đối kế toán và 04 tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán đượcquy định ở Phần thứ ba (A) chia làm 9 loại.
Chương IV — SỔ KẾ TOÁN
Điều 25. - Sổ kế toán, gồm:
Điều 26
Điều 27
Điều 28
Điều 29. - Đơn vị chủ đầu tư phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, các chế độkế toán của Nhà nước và yêu cầu quản lý của đơn vị để mở đủ các sổ kế toán tổnghợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết.
Điều 30. - Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghitrên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ chứng minh.
Điều 31
Điều 32
Điều 33. - Các hình thức sổ kế toán quy định áp dụng thống nhất đối với đơn vị chủđầu tư, gồm :
Điều 34
Điều 35
Điều 36
Điều 37. - Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính:
Điều 38
Điều 39. - Các sai sót trong sổ kế toán (nếu có) phải được sửa chữa theo một trong3 phương pháp sau:
Điều 40
Điều 41. - Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì trước hết phảiviết lại bằng mực đỏ bút toán sai (ghi số âm) để hủy bỏ bút toán này, sau đódùng mực thường viết bút toán đúng để thay thế.
Điều 42
Điều 43. - Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì tùy từng trường hợp cóthể sửa chữa sai sót theo một trong ba phương pháp nêu trên, song phải tuân thủcác qui định sau:
Điều 44
Điều 45
Điều 46
Chương V — BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Điều 47. - Nội dung hệ thống báocáo tài chính:
Điều 48. - Phạm vi áp dụng chế độbáo cáo tài chính
Điều 49. - Thời hạn và nơi nhận báo cáo tài chính quyđịnh như sau:
Phần hai — HỆ THỐNG BIỂU MẪU CHỨNGTỪ KẾ TOÁN VÀ
Phần ba — HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾTOÁN VÀ QUY ĐỊNH
Phần tư — HỆ THỐNG BIỂU MẪU SỔ KẾTOÁN VÀ QUY ĐỊNH VỀ
Phần năm — HỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁOCÁO TÀI CHÍNH VÀ
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 01. Nội dung và trình tựghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán nhật ký - sổcái
Phụ lục 02. Nội dung và trình tựghi sổ kế toán hình thức sổ kế toán chứng từ ghisổ
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy