Điều 10. Hồ sơ xét duyệt gồm:
1. Tổ hợp tác giản đơn:
a) Đơn xin hưởng chính sách ưu đãi có xác nhận đề nghị của UBND cấp xã;
b) Nội dung hoạt động tổ hợp tác (hay còn gọi là hợp đồng hợp tác);
c) Danh sách các thành viên (thành viên là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ), tổ trưởng, tổ phó (họ và tên và địa chỉ của họ);
d) Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ;
e) Danh sách góp vốn bằng tiền (nếu có);
g) Bản sao Quyết định công nhận tổ hợp tác của UBND cấp xã;
2. Hợp tác xã nông nghiệp chuyển đổi, thành lập mới theo Luật hợp tác xã:
a) Đơn xin hưởng chính sách ưu đãi có xác nhận đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Đơn đăng ký kinh doanh kèm theo biên bản thông qua Đại hội xã viên;
c) Phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
d) Danh sách Ban quản trị, Ban kiểm soát, danh sách xã viên chínhthức kèm theo mức vốn đóng góp (vốn điều lệ);
e) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
g) Giấy xác nhận về quyền sử dụng trụ sở hợp tác xã làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã;