Điều 2. Mức thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
1) Mức thu đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè:
a) Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng lề đường, vỉa hè vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thường xuyên (cả ban ngày và ban đêm) phải nộp mức phí tính theo từng loại đường phố như sau:
| STT | Loại đường phố | Mức thu (đồng/m2/tháng) |
| 1 | Loại 1 | 30.000 |
| 2 | Loại 2 | 20.000 |
| 3 | Loại 3 | 15.000 |
| 4 | Loại 4 | 10.000 |
| 5 | Loại 5 | 5.000 |
Trường hợp thời gian sử dụng không liên tục trong cả ngày (chỉ sử dụng một buổi); các đối tượng được phép sử dụng để đặt bảng hiệu, tập kết vật liệu xây dựng thì chỉ tính thu bằng 50% mức thu nêu trên (tính theo từng loại đường).
b) Mức thu phí đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè để đậu đỗ ô tô, trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô:
| STT | Loại đường phố | Mức thu (đồng/m2/tháng) |
| 1 | Loại 1 | 10.000 |
| 2 | Loại 2 | 8.000 |
| 3 | Loại 3 | 6.000 |
| 4 | Loại 4 | 4.000 |
| 5 | Loại 5 | 2.000 |
2. Mức thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi tại khu vực Âu thuyền Thọ Quang như sau:
a. Trường hợp đối tượng được phép sử dụng, có nhu cầu sử dụng lề đường, bến, bãi:
- Thời gian sử dụng 01 ngày: 1.000 đồng/m2/ngày;
- Thời gian sử dụng 01 tháng: 10.000 đồng/m2/tháng.
b. Không thu phí đối với tàu thuyền vào neo, đậu để tránh bão, lụt.
3) Mức thu đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè, bến bãi, mặt nước... để quảng cáo:
Mức thu đối với bảng, biển, panô quảng cáo:
| Vị trí Loại đường phố | Trên lề đường, vỉa hè (đồng/m2/năm) | Nơi giao nhau (đồng/m2/năm) | Trên dãi phân cách (đồng/m2/năm) |
| Loại 1 | 75.000 | 150.000 | 300.000 |
| Loại 2 | 50.000 | 100.000 | 300.000 |
| Loại 3 | 30.000 | 60.000 | |
| Loại 4 và loại còn lại | 20.000 | 40.000 |
- Đối với các vị trí đặc biệt: ven bờ Sông Hàn, nhà ga, bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, 2 đầu cầu Sông Hàn... mức thu tối thiểu là 300.000đồng/m2 và tổ chức đấu giá nếu có từ 2 đối tượng trở lên cùng muốn thuê.
- Đối với kiệt, hẻm: Khoảng cách từ biển quảng cáo đến đường phố chính (tính từ tường trước của nhà mặt tiền) trên 25 mét tính giảm 20% so với quảng cáo ở vỉa hè đường phố chính.
- Các vị trí khác: tính theo kiệt, hẻm.
b) Mức thu đối với băng rôn, phướn và các hình thức tương tự.
| STT | Vị trí treo đặt | Mức thu đề xuất (đồng/ cái ) |
| 1 | Trên dải phân cách đường | 300.000 |
| 2 | Trên vỉa hè, lề đường nơi giao nhau | 260.000 |
| 3 | Trên vỉa hè, lề đường: | |
| - Loại 1 | 180.000 | |
| - Loại 2 | 120.000 | |
| - Loại 3 | 70.000 | |
| - Loại 4 và loại còn lại | 50.000 |
c) Mức thu đối với vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác: 300.000đồng/một phương tiện quảng cáo.
Mức thu phí đối với hình thức quảng cáo tại điểm b và điểm c khoản 3 điều này áp dụng cho mỗi lần cấp phép. Tuỳ theo hoạt động quảng cáo có xác định hoặc không xác định thời hạn thì thời hạn quảng cáo tối đa cũng không quá 15 ngày làm việc.
4. Mức thu phí sử dụng Cảng cá tại khu vực Cảng cá, Âu thuyền Thọ Quang theo Phụ lục đính kèm.