vanban.org

Điều 14. Mức thu và sử dụng tiền dạy thêm học thêm — Quyết định 2122/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2013 Thay thế: 20/2013/QĐ-UBND · 10/09/2013
Hải Dương Ban hành 11/06/2007 Hiệu lực 21/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG · 20/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 2122/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm học thêm chương trình phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 2122/2007/QĐ-UBND
20/09/201320/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2122/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Mức thu và sử dụng tiền dạy thêm học thêm

a. Mức thu: Thoả thuận giữa người dạy và người học, nhưng không vượt quá mức quy định dưới đây:

- Cấp Tiểu học, Trung học cơ sở: Thu không quá 3000 đồng/học sinh/ buổi học;

- Cấp Trung học phổ thông: Thu không quá 4000 đồng/học sinh/buổi học.

Mức thu này áp dụng khi mức lương tối thiểu là 450000 đồng, khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu thì mức thu sẽ được điều chỉnh tỷ lệ với quy định trên.

b.  Sử dụng tiền học thêm:

+ 80 % tiền học thêm chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy;

+ 15 % tiền học thêm chi cho công tác quản lý, tổ chức lớp học, mua sắm thiết bị phục vụ dạy và học;

+ 5 % tiền học thêm để trả tiền điện, nước, hao mòn tài sản phục vụ dạy thêm học thêm (bổ sung ngân sách chi thường xuyên của trường);

c. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng nguồn kinh phí dạy thêm học thêm đảm bảo dân chủ, công khai, theo đúng các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước.