vanban.org

Điều 14. Phân bổ thời gian cho các khối kiến thức, kỹ năng trong kế hoạch đào tạo. — Quyết định 212/2003/QĐ-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/03/2003 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 27/02/2003 Hiệu lực 14/03/2003 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 212/2003/QĐ-BLĐTBXH › Chương II › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Phân bổ thời gian cho các khối kiến thức, kỹ năng trong kế hoạch đào tạo.

1. Thời gian cho khối kiến thức, kỹ năng trong kế hoạch đào tạo.

a) Những môn học bắt buộc: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng.

b) Môn học Ngoại ngữ, Tin học và các môn học khác (nếu có) có thể là môn học bắt buộc hay tự chọn tuỳ theo nghề đào tạo.

2. Thời gian cho khối kiến thức văn hoá bổ trợ hoặc khoa học cơ bản.

a) Khối kiến thức văn hoá bổ trợ hoặc khoa học cơ bản được lựa chọn hợp lý, đủ để tiếp thu các kiến thức kỹ thuật cơ sở và chuyên môn của nghề theo các trình độ đào tạo khác nhau.

b) Thời gian học văn hoá bổ trợ hoặc khoa học cơ bản được quy định như sau:

- Không quá 5% so với thời gian thực học của khoá học từ 18 đến 30 tháng đối với đối tượng tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở;

- Không quá 8% so với thời gian thực học của khoá học từ 30 đến 36 tháng đối với đối tượng tuyển sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông.

3. Thời gian cho khối kiến thức kỹ thuật cơ sở, chuyên môn và kỹ năng nghề.

a) Khối kiến thức kỹ thuật cơ sở cung cấp các kiến thức cần thiết để người học tiếp thu được kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề. Nội dung khối kiến thức kỹ thuật cơ sở được xây dựng cho nhóm nghề và cho từng nghề. Thời lượng dành cho khối kiến thức kỹ thuật cơ sở chiếm từ 10 - 20% thời gian thực học của toàn khoá học.

b) Khối kiến thức chuyên môn nghề cung cấp lý thuyết của nhóm nghề và của nghề. Thời gian dành cho khối kiến thức chuyên môn nghề chiếm từ 8 - 15% thời gian thực học của toàn khoá học.

c) Khối kỹ năng nghề cung cấp các kỹ năng cơ bản của nhóm nghề và kỹ năng của nghề. Thời gian dành cho khối kỹ năng nghề bao gồm thời gian học thực hành và thực tập, chiếm 55 - 75 % thời gian thực học của toàn khoá học đối với chương trình dạy nghề trình độ lành nghề và 50 - 65% thời gian thực học của toàn khoá học đối với chương trình dạy nghề trình độ cao.

Thời gian phân bổ cho các hoạt động trong khoá học đối với từng đối tượng tuyển sinh (tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông hoặc tương đương) được quy định tại phụ lục III.