Điều 5. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1988.
Bộ Tài chính cùng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành quyết định này và phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ quy định thể thức thu phí giao thông đối với phương tiện vận tải của các lực lượng vũ trang.
BIỂU THU PHÍ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SÔNG.
(kèm theo Quyết định số 211- HĐBT ngày 9-11-1987)
| Các loại phương tiện vận tải | Mức thu một tháng |
| I. ĐƯỜNG BỘ | |
| A.Đối với phương tiện của các đơn vị vận tải quốc doanh, công tư hợp doanh, hợp tác xã kinh doanh vận tải | Thu 5% doanh thu cước phí |
| B.Đối với phương tiện của các cơ quan, xí nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế không kinh doanh vận tải của các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế, của cá nhân công dân (thu theo đầu phương tiện có đăng ký lưu hành) : | |
| 1. Xe ô tô vận tải hàng hoá, xe đặc chủng khác thu theo tấn trọng tải của xe. | 1.000 đồng/tấn trọng tải |
| 2. Xe ô tô chở khách: | |
| - Loại chở khách dưới 30 ghế | 2.900 đồng/xe |
| - Loại chở khách từ 30 ghế trở lên | 4.300 đồng/xe |
| 3. Xe du lịch (xe con) | 1.000 đồng/xe |
| 4. Xe lam | 1.900 đồng/xe |
| 5. Xe 3 bánh, xích lô máy | 1.000 đồng/xe |
| 6. Xe máy loại 2 bánh: | |
| - Cỡ xe dưới 50 m3 | 50 đồng/xe |
| - Cỡ xe từ 50 cm3 trở lên | 100 đồng/xe |
| 7. Xe cẩu bánh lốp các loại thu theo đầu xe hoạt động (riêng các loại xe cẩu bánh xích thu theo từng lần đi trên đường giao thông công cộng, mức thu 5 đồng/ km tấn xe tự trọng ) | 3.800 đồng/xe |
| 8. Xe súc vật kéo | 1.500 đồng/xe |
| 9. Xe ba gác, xe xích lô, xe lôi. | 600 đồng/xe |
| II. ĐƯỜNG SÔNG | |
| A. Đối với phương tiện của các đơn vị vận tải quốc doanh, công tư hợp doanh, hợp tác xã kinh doanh vận tải. | Thu 5% doanh thu cước phí |
| B. Đối với các phương tiện khác. | Tạm thời chưa thu |