Điều 5. Giải thích từ ngữ
Một số từ ngữ sử dụng trong Quy chế này được hiểu như sau:
1. Chương trình, dự án ODA là các hoạt động được phối hợp tổ chức và thực hiện giữa Bên nước ngoài và Bên Việt Nam sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
2. Bên nước ngoài bao gồm Chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức liên Chính phủ có hoạt động tài trợ cho chương trình, dự án ODA ở Việt Nam.
3. Bên Việt Nam bao gồm các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện chức năng Nhà nước về quản lý, điều hành và thực hiện các chương trình, dự án ODA ở Việt Nam.
4. Các bên bao gồm Bên Việt Nam, Bên nước ngoài và chuyên gia.
5. Nhà tài trợ là Bên nước ngoài có hoạt động tài trợ cho các chương trình, dự án ODA ở Việt Nam.
6. Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA (sau đây gọi tắt là chuyên gia) là người có quốc tịch nước ngoài được Bên nước ngoài cử vào Việt Nam để nghiên cứu xây dựng, thẩm định hay thực hiện chương trình, dự án ODA theo quy định hay thoả thuận trong các Điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa Bên Việt Nam với Bên nước ngoài hoặc được Bên Việt Nam chỉ định mời hoặc thuê vào Việt Nam để thực hiện chương trình, dự án ODA.
7. Người thân là vợ/chồng, con chưa thành niên của chuyên gia hoặc người mà chuyên gia phải nuôi dưỡng theo Pháp luật Việt Nam sống chung thành một hộ.
8. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA (sau đây gọi tắt là Cơ quan chủ quản dự án) là các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam giao trực tiếp quản lý các chương trình, dự án ODA.
9. Cơ quan thực hiện chương trình, dự án ODA (sau đây gọi tắt là Cơ quan thực hiện dự án) là đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện chương trình, dự án theo quyết định của Cơ quan chủ quản.
10. Trường hợp khẩn cấp là những tình huống cấp bách như thiên tai, chiến tranh, bạo loạn có thể đe doạ đến sự an toàn về tính mạng và tài sản của chuyên gia và người thân.