vanban.org

Điều 5. Phạm vi công việc thi công xây dựng công trình và cơ chế thực hiện — Quyết định 2107/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/11/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 18/11/2010 Hiệu lực 18/11/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 2107/QĐ-TTg Về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện dự án thủy điện Sơn La 2010 · 2107/QĐ-TTg
18/11/2010Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 11/2007/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thuỷ điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 207/2004/QĐ-TTg ngày 11/12/2004 · 11/2007/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2107/QĐ-TTg › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phạm vi công việc thi công xây dựng công trình và cơ chế thực hiện

1. Tổng thầu thi công và phạm vi hợp đồng tổng thầu thi công:

a) Tập đoàn Sông Đà (trước đây là Tổng công ty Sông Đà) là Tổng thầu thi công. Các nhà thầu thành viên gồm: Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI); Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA); Tổng công ty Trường Sơn (Binh đoàn 12);

Tập đoàn Sông Đà và các nhà thầu thành viên căn cứ vào năng lực và kinh nghiệm để phân chia khối lượng, đảm bảo mục tiêu, tiến độ, chất lượng công trình.

b) Phạm vi công việc của hợp đồng Tổng thầu thi công do chủ đầu tư và tổng thầu thỏa thuận trong hợp đồng Tổng thầu xây dựng.

2. Các nhà thầu khác gồm: Tổng công ty công trình giao thông 1, Tổng công ty xây dựng đường thủy, Tổng công ty xây dựng Hà Nội, Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng (Vinaconex) ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư công trình thủy điện Sơn La để thực hiện các công việc liên quan về đường giao thông, cầu, bến cảng, nhà ở, nhà làm việc, nhà điều độ công trường.

3. Cơ chế thực hiện hợp đồng Tổng thầu thi công:

a) Hình thức, giá trị hợp đồng Tổng thầu thi công:

- Hợp đồng Tổng thầu thi công là hợp đồng có điều chỉnh giá được ký giữa chủ đầu tư và tổng thầu thi công. Việc điều chỉnh giá trị hợp đồng Tổng thầu thi công được thực hiện theo quy định hiện hành;

- Giá trị hợp đồng tổng thầu thi công được xác định trên cơ sở giá trị dự toán xây lắp trước thuế (kể cả dự phòng) trong tổng dự toán được duyệt cho các hạng mục tương ứng với phạm vi của hợp đồng Tổng thầu thi công, giảm giá 2%; trừ các hạng mục công trình đã được nghiệm thu, quyết toán và các hợp đồng đã được nghiệm thu, thanh lý.

b) Tạm ứng:

- Chủ đầu tư tạm ứng vốn cho Tổng thầu hoặc nhà thầu theo quy định tại các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Chủ đầu tư tạm ứng cho tổng thầu một khoản kinh phí để thực hiện việc dự trữ vật liệu bị ảnh hưởng bởi mùa vận chuyển trên Sông Đà, cường độ thi công cao (cát, đá, clinker…). Khối lượng dự trữ vật liệu và mức tạm ứng do chủ đầu tư và Tổng thầu thỏa thuận;

- Các công việc hạng mục khoán gọn, chủ đầu tư tạm ứng 30% giá trị hạng mục.

c) Thanh toán:

- Cho phép chủ đầu tư thanh toán 97% giá trị khối lượng công việc hoàn thành (của phần còn lại sau khi đã giảm giá trị tiết kiệm do chỉ định thầu) khi nhà thầu đã hoàn thành thủ tục thanh toán. Phần còn lại sẽ được thanh toán như sau: 2% khi kết thúc thời gian bảo hành 12 tháng và 1% khi kết thúc thời gian bảo hành 24 tháng;

- Cho phép chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho nhà thầu thành viên khi được đại diện có thẩm quyền của Tổng thầu thi công và Ban Quản lý Dự án ký nghiệm thu chất lượng và xác nhận khối lượng;

- Cho phép chủ đầu tư thanh toán đến 85% dự toán thiết kế khi chưa có tổng dự toán được duyệt.

4. Cơ chế khoán và thanh toán các hạng mục phụ trợ:

- Các hạng mục phục vụ thi công như: hệ thống giao thông, hệ thống cấp điện thi công trong mặt bằng công trường, cấp nước, đường vào các mỏ vật liệu, nhà làm việc của nhà thầu được khoán gọn theo giá trị dự toán được duyệt. Các hạng mục phụ trợ nghiệm thu theo quy mô và công năng. Quy mô và giá trị của các hạng mục này được xác định trên cơ sở tổng mặt bằng thi công được duyệt;

Bộ Công thương xem xét, quyết định điều chỉnh tiêu chuẩn nhà ở cho công nhân theo đề nghị của chủ đầu tư và tổng thầu (gồm nơi ở, khu phụ và sân); phê duyệt tỷ lệ phần trăm khoán gọn chi phí lán trại theo tổng dự toán.

Không giảm giá 2% đối với các hạng mục phục vụ thi công như: hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, xây dựng cơ bản các mỏ vật liệu, san nền và xây dựng khu phụ trợ, lán trại, nhà làm việc, các vật liệu phục vụ thi công công trình được cung cấp thông qua chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu.

- Kế hoạch chuyển vốn thanh toán thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và Tổng thầu thi công. Cho phép chủ đầu tư thanh toán tối đa 95% giá trị khoán gọn các hạng mục chuẩn bị thi công tùy theo mức độ hoàn thành các hạng mục, 5% còn lại sẽ được thanh toán khi hạng mục khoán gọn đã được hoàn thành và được Ban Quản lý dự án xác nhận.

5. Cho phép Chủ đầu tư đầu tư xây dựng hạng mục sản xuất phụ gia bê tông từ tro bay Phả Lại (hạng mục này thuộc khu phụ trợ của Dự án thủy điện Sơn La).

6. Cho phép ngân hàng thương mại cho các nhà thầu vay vượt 15% vốn tự có của ngân hàng để mua các thiết bị thi công công trình thủy điện Sơn La.

7. Cho phép chủ đầu tư vay vốn các ngân hàng không phải thực hiện thẩm định phương án vay, trả nợ.

8. Các hạng mục không thuộc phạm vi hợp đồng tổng thầu thi công. Chủ đầu tư thực hiện theo văn bản số 1470/CP-CN ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án xây dựng công trình thủy điện Sơn La.

9. Cho phép tách hệ thống đấu nối nhà máy thủy điện Sơn La với hệ thống điện quốc gia ra khỏi Dự án thủy điện Sơn La và giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện. Tập đoàn có trách nhiệm hoàn thành hệ thống đấu nối đồng bộ với tiến độ thực hiện Dự án công trình thủy điện Sơn La.

10. Bộ Công thương, Bộ Xây dựng chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Sông Đà và các nhà thầu thành viên ký hợp đồng tổng thầu xây dựng, khẩn trương thi công, đáp ứng tiến độ Dự án công trình thủy điện Sơn La đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.