vanban.org

Điều 6. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước — Quyết định 2107/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2024/QĐ-UBND · 28/08/2024
Quảng Ninh Ban hành 08/07/2016 Hiệu lực 18/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 2107/2016/QĐ-UBND ban hành quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2107/2016/QĐ-UBND
28/08/202431/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 1131/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định mức phân bổ ngân sách đối với các Đề tài, Dự án Khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách của địa phương · 1131/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 3942/2007/QĐ-UBND Về việc quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách của địa phương · 3942/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2107/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước

1. Dự toán tiền công lao động trực tiếp.

a) Cấu trúc thuyết minh phân tích tiền công lao động triển khai nhiệm vụ KH&CN bao gồm các công việc và dự kiến kết quả như sau:

TTNội dung công việcDự kiến kết quả
1Nghiên cứu tổng quanXây dựng thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, báo cáo tổng quan vấn đề cần nghiên cứu
2Đánh giá thực trạngBáo cáo thực trạng vấn đề cần nghiên cứu
3Thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu; xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệuBáo cáo kết quả thu thập tài liệu, dữ liệu, xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu
4Nội dung nghiên cứu chuyên mônBáo cáo về kết quả nghiên cứu chuyên môn
5Tiến hành thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; nghiên cứu, hoàn thiện quy trình công nghệBáo cáo về kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; quy trình công nghệ
6Đề xuất giải pháp, kiến nghị, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình, ấn phẩm khoa học và đề xuất khácBáo cáo kết quả về kiến nghị, giải pháp, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình, ấn phẩm khoa học và kết quả khác
7Tổng kết, đánh giáBáo cáo thống kê, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng hợp

Trong trường hợp cụ thể, nhiệm vụ KH&CN có thể không đầy đủ các phần nội dung theo cấu trúc trên.

b) Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo ngày công lao động quy đổi (08 giờ/01 ngày; trường hợp có số giờ công lẻ, trên 4 giờ được tính 1 ngày công, dưới 4 giờ được tính ½ ngày công) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán.

Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm xây dựng thuyết minh dự toán tiền công theo cấu trúc chung nhiệm vụ KH&CN tại điểm a, khoản 1 Điều này, chi tiết theo từng chức danh tham gia thực hiện nội dung công việc, số ngày công tham gia của từng chức danh.

Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh được tính theo công thức và định mức sau:

T_c = L_{cs} \times H_{sten} \times S_{nc}

Trong đó:

T_c: Dự toán tiền công của chức danh.

L_{cs}: Lương cơ sở do Nhà nước quy định.

H_{sten}: Hệ số tiền công ngày tính theo lương cơ sở của từng chức danh tính theo Bảng 1 dưới đây.

S_{nc}: Số ngày công của từng chức danh.

Bảng 1: Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN

TTChức danhHệ số chức danh nghiên cứu (Hcd)Hệ số lao động khoa học (Hkh)Hệ số tiền công theo ngày H_{sten}= (Hcd x Hkh)/22
1Chủ nhiệm nhiệm vụ4,842,50,55
2Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học3,7920,34
3Thành viên2,561,50,17
4Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ2,001,20,11

c) Dự toán tiền công trực tiếp đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp đối với tất cả các chức danh quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 3 Quy định này.

2. Thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu

a) Thuê chuyên gia trong nước

Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo hợp đồng khoản việc. Trường hợp thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 28.000.000 đồng/người/tháng (tháng làm việc tính trên cơ sở 22 ngày làm việc).

Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy định này.

b) Thuê chuyên gia ngoài nước

Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo hợp đồng khoản việc.

Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này.

3. Du toan chi phi mua vát tu, nguyên, nhiên, vát liu duoc xay dung trén co so thuyét minh du kien khói luong cóng viec, ché do, dinh muc hiên hanh (néu co) va cac bao giá lien quan.
4. Du toan chi sua chua, mua sam tai san co dinh duoc xay dung trn co so thuyet minh du kien khoi luong cong viec, che do, dinh muc hiên hanh (néu co) va cac bao giá lien quan. Nói dung chi nay co muc tiêu, nôi dung gan két hru co, dong bo va duoc tién hanh trong mot thoi gian nhát dinh phu hop voi tién do cua nhém vu KH&CN; duoc quan ly theo quy dinh hiên hanh vésua chua, mua sam tai san sinh thanh co nguov goc tu ngân sach nhà nuoc.

5. Dự toán chi hội thảo khoa học

Nội dung và định mức chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước và Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Ngoài ra, mức chi thù lao tối đa tham gia hội thảo khoa học như sau:

- Nguoi chu tri: 1.000.000 dong/buoi hoi thao.
- Thur ký hoi thao: 350.000 dong/buoi hoi thao.
- Báo cáo viên trinh bày tại hội thảo: 1.400.000 dong/báo cáo.
- Báo cáo khoa hoc duoc co quan to chuc hoi thao dát hang nhung khong trinh bay tai hoi thao: 700.000 dong/bao cao.
- Thanh vien tham gia hoi thao, phuc vu hoi thao: 150.000 dong/thanh vien/buoi hoi thao.

6. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

7. Dự toán chi hợp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có): được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi không quá 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh nhiệm vụ KH&CN được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Quy định này.

8. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN.

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì.

Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng.

9. Các khoản chi khác được vận dụng theo các quy định quản lý hiện hành của pháp luật.