vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 30/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: — Quyết định 21/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Nghệ An Ban hành 13/04/2026 Hiệu lực 23/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2026/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 30/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:

"b) Các Trạm y tế các xã, phường, các phòng khám đa khoa, chuyên khoa ưu tiên thực hiện chuyển giao chất thải y tế nguy hại theo quy định tại điểm a khoản này; trường hợp không ký được hợp đồng với đơn vị thực hiện dịch vụ có giấy phép phù hợp theo quy định của pháp luật thì vận chuyển chất thải y tế nguy hại tới Bệnh viện, Trung tâm y tế gần nhất để chuyển giao, xử lý".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:

"c) Trường hợp hệ thống xử lý chất thải y tế nguy hại của cơ sở xử lý theo cụm của Trung tâm y tế không đảm bảo khả năng xử lý hoặc dừng hoạt động thì phải ký hợp đồng với đơn vị được cấp giấy phép môi trường có chức năng xử lý chất thải y tế nguy hại để xử lý theo đúng quy định".

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b, c khoản 2 như sau:

"b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra công tác bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định về quản lý chất thải y tế nguy hại của các cơ sở y tế;

c) Phối hợp với Sở Tài chính đề xuất phân bổ kinh phí đầu tư, nâng cấp, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế nguy hại đối với các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;".

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan, trong khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư nâng cấp, quản lý vận hành cho các dự án xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư công (nếu có); kinh phí thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại theo phân cấp ngân sách hiện hành;

b) Chủ trì, hướng dẫn thực hiện thủ tục đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ được giao đối với các dự án xử lý chất thải nguy hại (trong đó có xử lý chất thải y tế) theo phương thức xã hội hóa và các hình thức đầu tư khác;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Nghệ An, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc ngành nghề xử lý chất thải y tế nguy hại.".

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:

"10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

a) Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đa dạng các hoạt động, nội dung, hình thức tuyên truyền về quản lý chất thải y tế nguy hại đến các phương tiện thông tin đại chúng;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động, sản phẩm tuyên truyền về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh; nâng cao nhận thức của cộng đồng về tác hại của chất thải y tế nguy hại".

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

"Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường

1. Phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo các cơ sở y tế tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn quản lý; tổ chức truyền thông, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải y tế nguy hại cho các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn quản lý.

2. Kiểm tra và giám sát các quy định về quản lý chất thải y tế nguy hại đối với các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.

3. Tiếp nhận, công bố danh sách phương tiện và tổ chức, cá nhân được phép vận chuyển chất thải y tế nguy hại trên địa bàn các xã, phường theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 và khoản 2 Điều 10 Quy định này.

4. Chỉ đạo Trạm y tế, phòng khám đa khoa, chuyên khoa trên địa bàn chịu trách nhiệm xử lý hoặc hợp đồng với đơn vị được phép xử lý chất thải y tế nguy hại theo quy định để xử lý chất thải y tế nguy hại do hoạt động của cơ sở phát sinh.

5. Hàng năm, xem xét bố trí kinh phí cho công tác quản lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn.

6. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc ngành nghề xử lý chất thải y tế nguy hại.

7. Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế nguy hại được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 118 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 3 Điều 63 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT".

5. Bãi bỏ khoản 3 Điều 12; bãi bỏ Điều 13.

6. Thay thế cụm từ "Sở Tài nguyên và Môi trường" bằng cụm từ "Sở Nông nghiệp và Môi trường" tại điểm b khoản 1 Điều 5; khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 12; điểm a khoản 8 Điều 12; Điều 15. Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân các xã, phường" tại khoản 2 Điều 10. Thay thế cụm từ "Cục Thuế tỉnh" bằng cụm từ "Thuế tỉnh Nghệ An" tại khoản 9 Điều 12.